Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng 9+ khóa 22 trở về trước

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

Mã ngành, nghề: 5810201

Trình độ đào tạo: Trung cấp  

Hình thức đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Trung cấp nghề “Quản trị khách sạn” nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như: lễ tân, buồng phòng, nhà hàng, kỹ năng về giám sát. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

    –  Kiến thức:

Trình bày được những hiểu biết khái quát về ngành du lịch, tổng quan về du lịch và khách sạn – nhà hàng;
Mô tả được vị trí, vai trò của lĩnh vực khách sạn – nhà hàng trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động và tác động của khách sạn – nhà hàng về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;
Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn;
Trình bày được nguyên lý, quy trình quản trị nói chung, quản trị quá trình điều hành khách sạn;
Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của khách sạn: nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ phòng, nghiệp vụ nhà hàng, pha chế thức uống và chế biến món ăn…;
Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại khách sạn và công dụng của chúng;
Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách sạn và cách thức đánh giá chất lượng;
Trình được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong khách sạn để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;
Nắm bắt được các thuật ngữ chuyên ngành và cấu trúc câu giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành trong các bộ phận của khách sạn;
Giải thích được vai trò và tầm quan trọng của cách mạng công nghiệp 4.0 và cách mạng công nghiệp 4.0 ứng dụng trong ngành nghề.

    –  Kỹ năng:

Giao tiếp tốt với khách hàng, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại tất cả các vị trí của các bộ phận trong khách sạn như: bộ phận lễ tân, bộ phận buồng, nhà hàng hoặc bộ phận yến tiệc, hội nghị – hội thảo, …;
Chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;
Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị khách sạn;
Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các vị trí công việc của bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị, hội thảo theo tiêu chuẩn của khách sạn;
Lập được các loại báo cáo, soạn thảo được văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của khách sạn – nhà hàng;
Ứng dụng được phần mềm quản trị khách sạn trong công việc hàng ngày;
Kỹ năng làm việc nhóm và quản lý thời gian hiệu quả;
Sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành trong giao tiếp tại các bộ phận trong khách sạn, năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

1.2.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

Chính trị, đạo đức:
Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành du lịch Việt Nam;
Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật du lịch, Luật bảo vệ môi trường, Pháp luật trong kinh doanh, Luật kinh tế…;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.
Thể chất, quốc phòng:
Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ Trung cấp, người học có thể đảm nhận các vị trí việc làm tại các khách sạn từ 1 đến 5 sao:

Lễ tân;
Buồng;
Nhà hàng;
Kinh doanh – tiếp thị;
Phụ bar;
Phụ bếp;
An ninh.
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
Số lượng môn học: 30

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế đồ họa

Chương trình đào tạo nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức theo chương trình đào tạo bậc Cao đẳng chuyên ngành thiết kế Đồ Họa của trường Cao đẳng Việt Mỹ.

Nếu bạn có một tinh thần sáng tạo, một niềm đam mê làm việc và nghiên cứu về giao tiếp bằng hình ảnh đồ họa hay truyền thông bạn đã hội tụ những yếu tố để trở thành một nhà thiết kế đồ họa. Trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành trong các công việc thuộc ngành Thiết kế đồ hoạ, trở thành nhà thiết kế Đồ họa Truyền thông, cân bằng giữa đồ họa 2D cho in ấn và đồ họa 3D cho web & phương tiện đa truyền thông.

 II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Trung  cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 2 năm  – 2,5 năm

IV. Chuẩn đầu ra
Kiến thức:

Trang bị các kiến thức cơ bản về CNTT; kỹ thuật đồ hoạ trên máy tính; thẩm mỹ học ngành mỹ thuật công nghiệp, phát triển ý tưởng thiết kế và kỹ năng sáng tác các tác phẩm đồ hoạ, bao bì ứng dụng, xây dựng porfolio chuyên nghiệp.

2. Kỹ năng:

Kết nối, điều khiển máy tính và các thiết bị ngoại vi.
Thiết kê đồ họa và các công việc liên quan đến thiết kế đồ hoạ như tạo các bản vẽ kỹ thuật, mỹ thuật, chế bản sách báo, tạo các tranh ảnh quảng cáo, các dịch vụ liên quan đến video số, chụp ảnh số.
Dịch vụ trong các công việc liên quan đến thiết kế các trang Web, đồ họa đa tuyền thông.
Bản vẽ liên quan đến mỹ thuật công nghiệp.
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:
Chuyên viên thiết kế đồ họa/quảng cáo
Chuyên viên ý tưởng & viết quảng cáo
Chuyên viên vẽ minh họa & in ấn
Chuyên viên thiết kế nhận diện thương hiệu công ty
Chuyên viên thiết kế bao bì, ấn phẩm, website…

Mã ngành: 5540206
I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế thời trang

Đăng ký ngay

Chương trình đào tạo ngành Thiết Kế Thời Trang chú trọng vào việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo của người học, tăng tính cạnh tranh và độc đáo trong ngành công nghiệp này. Sinh viên có cơ hội thực hiện:

-Các bộ sưu tập thời trang từ khâu tìm kiếm ý tưởng

-Xây dựng tài liệu kỹ thuật để sản xuất

-Diễn họa thời trang để quảng bá

-Sản xuất ra các sản phẩm hoàn chỉnh.

Các chủ đề chính của khóa học bao gồm: tổng quan các yếu tố/nguyên tắc của ngành thiết kế nói chung và ngành thời trang nói riêng; sử dụng các công cụ, máy móc chuyên ngành; thiết kế mẫu và nguyên liệu vải, xây dựng và phát triển dòng sản phẩm thời trang; marketing thiết kế; phân tích các kỹ thuật marketing; lập kế hoạch chương trình trình diễn thời trang; cách chuẩn bị một portfolio ngành thiết kế; làm việc với các nhà máy và cách tiếp cận nguồn đầu tư/nguồn vay lập nghiệp, hay tạo dựng thương hiệu thời trang của riêng mình.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 06 học kỳ, trong 2 – 2.5 năm

IV. Chuẩn đầu ra:
Kiến thức:
Trình bày được phương pháp dựng hình cơ bản trong hình họa;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về thẩm mỹ, cơ sở thiết kế thời trang và các tính chất của vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm thời trang;
Nêu được đặc điểm phát triển hình thái và cấu tạo của cơ thể người Việt Nam;
Trình bày được những khái niệm: văn hóa, phong tục, tín ngưỡng và các quan niệm của người Việt;
Nhận biết được lịch sử phát triển trang phục Việt Nam và Thế giới về chất liệu, màu sắc, kiểu dáng trang phục qua các thời kỳ;
Thể hiện được ý tưởng trong sáng tác mẫu;
Phân tích được các xu hướng ảnh hưởng tới sự phát triển mốt thời trang;
Trình bày được phương pháp thiết kế các kiểu trang phục thời trang;
Phân tích được quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thời trang;
Trình bày được các kiến thức cơ bản về Marketing và phương pháp đánh giá thị trường thời trang;
Trình bày được các nguyên tắc đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ khi sử dụng các thiết bị.

       2. Kỹ năng:

Phác thảo được các dáng người mẫu;
Sử dụng được các trang thiết bị trong nghề;
Sáng tác và vẽ được các mẫu trang phục theo chủ đề và ý tưởng: Trang phục công sở, trang phục dạo phố, trang phục trẻ em,trang phục xuân hè,trang phục thu đông,trang phục dân tộc…;
Thể hiện được họa tiết, chất liệu, màu sắc trên bản vẽ;
Lựa chọn được nguyên vật liệu phù hợp với sản phẩm thiết kế;
Thiết kế được các loại mẫu phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm: mẫu mỏng, mẫu cứng…;
Xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm thời trang đạt hiệu quả;
Làm được các bài tập thực hành rèn luyện kỹ năng nghề;
Ứng dụng được các phần mềm tin học phục vụ cho công việc sáng tác và thiết kế sản phẩm thời trang;
Thiết kế được bộ sưu tập;
Tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường và tiếp thị sản phẩm;
Tổ chức thực hiện được an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, kèm cặp kỹ năng nghề cho nhân viên có bậc thợ thấp hơn;
Tìm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp;
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:
Chuyên viên thiết kế thời trang, Tạo mẫu
Chuyên viên tư vấn thời trang
Điều phối nhiếp ảnh thời trang
Chuyên viên Phát triển bộ sưu tập và Stylist
Chuyên viên Thiết kế rập
Chủ Doanh nghiệp thời trang

Tên ngành, nghề:

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (ỨNG DỤNG PHẦN MỀM)

Mã ngành, nghề:

5480202

Trình độ đào tạo:

Trung cấp

Hình thức đào tạo:

Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo:

1,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

– Người học được trang bị kiến thức về phần mềm, xây dựng và kiểm thử các ứng dụng;

– Sử dụng được các chương trình và ngôn ngữ lập trình, xây dựng được các Module, phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ;

– Người học tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp, đủ khả năng tiếp tục học lên chương trình cao đẳng.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

+ Trình bày được các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin như: bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các sự cố hỏng hóc thông thường của máy tính và mạng máy tính;

+ Trình bày chính xác các kiến thức căn bản về công nghệ thông tin;

+ Xác định được quy trình bàn giao ca, ghi nhật ký công việc;

+ Xác định được các tiêu chuẩn an toàn lao động;

+ Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;

+ Lập kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu, hệ thống mạng máy tính;

+ Xác định được quy trình xử lý dữ liệu;

+ Trình bày đúng nguyên lý hoạt động của mạng máy tính, quản trị mạng máy tính;

+ Trình bày kiến thức lập trình, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế Web;

+ Trình bày được kiến thức về công nghệ phần mềm, quản trị dự án công nghệ thông tin.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;

+ Kết nối, điều khiển được máy tính và các thiết bị ngoại vi, mạng máy tính;

+ Phân tích, tổ chức và thực hiện đúng quy trình vệ sinh các trang thiết bị cũng như kỹ năng sử dụng thiết bị an toàn lao động, kỹ năng đảm bảo an toàn trong lao động nghề nghiệp;

+ Lắp ráp, kết nối, sử dụng được hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi, thiết bị an ninh;

+ Hỗ trợ, tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;

+ Tra cứu được tài liệu trên Internet bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu công việc;

+ Ghi được nhật ký cũng như báo cáo công việc, tiến độ công việc;

+ Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, cháy, nổ, chập điện, an toàn lao động;

+ Sao lưu, phục hồi được dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;

+ Xây dựng được các hệ thống thông tin đáp ứng kỳ vọng của khách hàng;

+ Triển khai, cài đặt, vận hành (quản trị) được hệ thống thông tin cho doanh nghiệp.

+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một  số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện được tác phong công nghiệp, trung thực trong công tác;

+ Không ngừng học tập và sáng tạo trong công việc;

+ Có tinh thần trách nhiệm đối với công việc, có lương tâm nghề nghiệp;

+ Thể hiện tinh thần tập thể, đoàn kết và phát huy tối đa năng lực cá nhân;

+ Có khả năng tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong công việc.

– Chính trị, đạo đức:

+ Trình bày được kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;

+ Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của nơi làm việc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Bảo trì máy tính;

– Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;

– Quản trị hệ thống phần mềm;

– Quản trị cơ sở dữ liệu;

– Dịch vụ khách hàng;

– Lập trình ứng dụng;

– Quản trị mạng máy tính.

 

Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 27

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1650 giờ (68 tín chỉ)

– Khối lượng các môn học chung: 255 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1395 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 412 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1175 giờ, kiểm tra 63 giờ

Nội dung chương trình

Tên ngành, nghề:

THIẾT KẾ TRANG WEB 

Mã ngành, nghề:

5480214

Trình độ đào tạo:

Trung cấp

Hình thức đào tạo:

Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo:

1,5 năm

 

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

– Người học được kiến thức về đồ họa vi tính đa truyền thông, về thiết kế, xây dựng và lập trình Website;

– Sử dụng được các chương trình đồ họa vi tính phổ biến hiện nay để phục vụ cho việc thiết kế và lập trình Website;

– Người học tốt nghiệp được cấp bằng trung cấp, đủ khả năng tiếp tục học lên chương trình cao đẳng.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

Mô tả được nguyên lý vận hành của công nghệ Web;
Đánh giá được giao diện phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp;
Lựa chọn được các ứng dụng môi trường cần thiết cho máy chủ Web;
Mô tả được yêu cầu của khách hàng về ứng dụng Web;
Mô tả được quy trình sản xuất ứng dụng Web;
Liệt kê được các bước thực hiện dự án Web;
Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

– Kỹ năng:

Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;
Thiết lập được môi trường phù hợp cho máy chủ Web.
Lập được kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu và máy chủ Web;
Xác định được các công cụ cần thiết cho việc xây dựng ứng dụng Web;
Sử dụng được các hệ thống mã nguồn mở để phát triển ứng dụng Web;
Lựa chọn được phương án sao lưu, phục hồi dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;
Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành;
Giao tiếp được thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán;
Phối hợp được với đồng nghiệp, khách hàng và đối tác;
Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một  số công việc chuyên môn của ngành, nghề và đọc và hiểu được một phần được tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Thực hiện công việc có đạo đức, ý thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền; có kiến thức về luật sở hữu trí tuệ trong ứng dụng phần mềm; cần cù chịu khó và sáng tạo; Thực hiện công việc đúng kỷ luật lao động của tổ chức và thực hiện đúng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;
Chấp hành tốt các quy định pháp luật, chính sách của nhà nước;
Thực hiện trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
Giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của cá nhân.

– Chính trị, đạo đức:

Trình bày được kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;
Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của nơi làm việc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

Thiết kế đồ họa Web;
Thiết kế giao diện Web;
Lập trình giao diện Web;
Phát triển ứng dụng Web;
Quản trị Website.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 27

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1785 giờ (76 tín chỉ)

– Khối lượng các môn học chung: 255 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1530 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 513 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1205 giờ, kiểm tra 67 giờ

Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng 9+ 23 và 24

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Tên ngành, nghề: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (ỨNG DỤNG PHẦN MỀM)

Mã ngành, nghề: 5480202

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Công nghệ thông tin(Ứng Dụng Phần Mềm)

  1. Mục tiêu

Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành ngành công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm với tổ chức, và có sức khỏe tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về Ứng dụng phần mềm (ƯDPM); đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển, và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội; có năng lực tham mưu, tư vấn và biết cách tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực ƯDPM. Biết cách tự học tập, tự nghiên cứu để thích ứng với môi trường làm việc đa ngành, đa lĩnh vực.

Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) trình độ cao đẳng là ngành, nghề thực hiện: Bảo trì máy tính (Lập kế hoạch, triển khai sửa chữa bảo hành, bảo trì máy tính, bảo vệ dữ liệu, xử lý sự cố máy tính,…); Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin (Quản lý, vận hành các hệ thống dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin), Quản trị hệ thống phần mềm (Quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu của phần mềm, chuẩn đoán các lỗi và tối ưu hệ thống,…); Quản trị cơ sở dữ liệu (nhận, xử lý và trích lọc dữ liệu, kết xuất dữ liệu,…); Dịch vụ khách hàng (Xử lý thông tin về ứng dụng, sản phẩm Công nghệ thông tin, cung cấp hỗ trợ phần cứng máy tính, phần mềm, và thiết bị ngoại vi khi cần thiết); Lập trình ứng dụng (phần mềm ứng dụng, thiết kế web, game); Quản trị mạng máy tính (đảm bảo tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng). Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp
  • Bảo trì máy tính;
  • Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;
  • Quản trị hệ thống phần mềm;
  • Quản trị cơ sở dữ liệu;
  • Dịch vụ khách hàng;
  • Lập trình ứng dụng;
  • Quản trị mạng máy tính.
  • Làm việc được tại các công ty phát triển phần mềm, gia công phần mềm. Tham gia vào quá trình phát triển các dự án phần mềm với các công nghệ C#/Java.
  • Làm trong các dự án thiết kế và phát triển ứng dụng bằng C#/Java
  • Chuyên viên phát triển web với ASP.Net và C# tại các công ty phần mềm
  • Quản trị dự án phần mềm Java hoặc với công nghệ .Net.
  • Chuyên viên kiểm thử phần mềm.
  • Chuyên viên IT của doanh nghiệp.
  •  
  1. Chương trình đào tạo
    • Giai Đoạn Trung Cấp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

2

INF.5.01.00

Tin học

2

3

POL.5.01.00

Giáo dục chính trị

2

4

LEG.5.01.00

Pháp luật

1

5

ENG.5.01.00

Tiếng Anh

4

6

MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

7

INT.5.01.00

Nhập môn lập trình

3

8

INT.5.12.00

Thiết kế phát triển web với HTML và CSS

3

9

INT.5.02.00

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị SQL Server

3

10

 ENG.5.02.00

Toeic 1

3

11

ENG.5.03.00

Toeic 2

3

12

INT.5.14.00

Nhập môn công nghệ phần mềm

3

13

INT.5.17.00

Kiểm thử cơ bản

3

14

INT.5.03.00

Lập trình hướng đối tượng với C# 1 (*)

3

15

INT.5.05.00

Lập trình window form với C# 2 (**)

3

16

INT.5.04.00

Lập trình hướng đối tượng với Java 1 (*)

3

17

INT.5.06.00

Lập trình Java 2 (**)

3

18

INT.5.20.00

Thực tập tốt nghiệp

6

19

INT.5.15.00

Dự án mẫu

3

20

INT.5.13.00

Lập trình Front End framework

3

21

INT.5.18.00

Kiểm thử nâng cao

3

22

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập

2

23

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

Tổng cộng

60

 

  • Chuyển tiếp lên cao đẳng

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

POL.6.02.00

Giáo dục Chính trị

2

2

LEG.6.02.00

Pháp luật

1

3

PHY.6.02.00

Giáo dục thể chất

1

4

MIL.6.02.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

1

5

INF.6.02.00

Tin học

1

6

ENG.6.04.00

Tiếng Anh

2

7

INT.6.10.00

Thiết kế UI/UX

3

8

INT.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành

3

9

INT.6.07.00

Lập trình ASP.Net với C#3 (***)

3

10

INT.6.08.00

Lập trình Java 3 (***)

3

11

INT.6.19.00

Thực tập giai đoạn 1

2

12

INT.6.20.00

Thực tập tốt nghiệp

6

13

INT.6.21.00

Đồ án TN

5

14

INT.6.16.00

Quản trị dự án với Agile

3

15

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

16

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

Tổng cộng

38

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ TRANG WEB 

Mã ngành, nghề: 5480214

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thiết kế trang web

  1. Mục tiêu

Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành ngành Thiết kế trang web có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm với tổ chức, và có sức khỏe tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về thiết kế website (TKW); đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển, và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội; có năng lực tham mưu, tư vấn và biết cách tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực TKW. Biết cách tự học tập, tự nghiên cứu để thích ứng với môi trường làm việc đa ngành, đa lĩnh vực..

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp
  • Thiết kế đồ họa web;
  • Thiết kế giao diện web;
  • Lập trình giao diện web;
  • Phát triển ứng dụng web;
  • Quản trị website;
  • Kiểm thử ứng dụng web.
  • Làm việc được tại các công ty phát triển phần mềm, thiết kế Website, gia công phần mềm. Tham gia vào quá trình phát triển các dự án phần mềm với các công nghệ PHP, Laravel, NodeJS.
  • Chuyên viên có kĩ năng phát triển các ứng dụng truyền thông xã hội và công nghệ Web
  • Thực hiện công việc phát triển web tại các công ty chuyên thiết kế website cho khách hàng theo các công nghệ HTML5 CSS3, hoặc phát triển website trên các nền tảng CMS nỗi tiếng như WordPress
  • Vận hành website tại các công ty, tổ chức đang có nhiều website phục vụ hoạt động của công ty. Các công việc bao gồm xử lý sự cố, phát triển nội dung, backup, bảo trì, nâng cấp website.
  • Tham thiết kế và xây dựng các trang landing page giới thiệu sản phẩm mới cho các doanh nghiệp thường xuyên có sản phẩm mới. Chuyên viên IT của doanh nghiệp
  1. Chương trình đào tạo
    • Giai Đoạn Trung Cấp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

2

INF.5.01.00

Tin học

2

3

POL.5.01.00

Giáo dục chính trị

2

4

LEG.5.01.00

Pháp luật

1

5

ENG.5.01.00

Tiếng anh

4

6

MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

7

INT.5.01.00

Nhập môn lập trình

3

8

INT.5.12.00

Thiết kế phát triển web với HTML và CSS

3

9

INT.5.02.00

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị SQL Server

3

10

ENG.5.02.00

Toeic 1

3

11

ENG.5.03.00

Toeic 2

3

12

WEB.5.02.00

Thiết kế web nâng cao

3

13

WEB.5.01.00

Lập Trình JavaScript

3

14

WEB.5.03.00

Hệ thống quản lý nội dung (CMS)

3

15

INT.5.17.00

Kiểm thử cơ bản

3

16

INT.5.13.00

Lập trình Front End framework

3

17

WEB.5.05.00

Lập trình Back End với Nodejs(*)

3

18

WEB.5.07.00

Lập trình Back End với PHP 1(*)

3

19

WEB.5.17.00

Thực tập tốt nghiệp

6

20

WEB.5.19.00

Dự án mẫu

3

21

WEB.5.20.00

Frond End Framework chuyên sâu

3

22

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập

2

23

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

Tổng cộng

61

 

  • Giai Đoạn Chuyển Tiếp Lên Cao Đẳng

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

POL.6.02.00

Giáo dục Chính trị

2

2

LEG.6.02.00

Pháp luật

1

3

PHY.6.02.00

Giáo dục thể chất

1

4

MIL.6.02.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

1

5

ÌNF.6.02.00

Tin học

1

6

ENG.6.04.00

Tiếng Anh tổng quát

2

7

INT.6.02.00

Thiết kế UI/UX

3

8

INT.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành

3

9

WEB.6.06.00

Back End Framewwork MVC với Nodejs(**)

3

10

WEB.6.08.00

Lập trình Back End PHP 2(**)

3

11

WEB.6.16.00

Thực tập giai đoạn 1

3

12

WEB.6.17.00

Thực tập tốt nghiệp

6

13

WEB.6.18.00

Đồ án TN

5

14

INT.6.16.00

Quản trị dự án với Agile

3

15

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

26

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

Tổng cộng

39

Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng chính quy khóa 22 trở về trước

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Phiên dịch Tiếng Anh thương mại

Phiên dịch tiếng Anh thương mại là chuyên ngành học ứng dụng ngôn ngữ vào nghề nghiệp.  Chương trình sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng về thông dịch và biên dịch (Anh – Việt và Việt – Anh), kiến thức về lĩnh vực kinh thương, và kiến thức về văn hóa về văn hóa công sở. Khi ra trường, sinh viên có thể làm việc trong môi trường đa văn hóa với các vai trò sau: thông dịch viên, biên dịch viên, thư ký cao cấp, giảng dạy tiếng Anh thiếu nhi, tiếp tân khách sạn hoặc công ty, hướng dẫn viên du lịch hoặc làm việc tại các công ty dịch vụ – thương mại.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức:

Số lượng môn học: 47
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 95 Tín chỉ, tương đương 2415 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 315 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 2100 giờ
Khối lượng lý thuyết: 565 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1850 giờ

3. Danh mục môn học

IV. Chuẩn đầu ra
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: 

– Kiến thức: 

Nắm được các kiến thức xã hội và nhân văn đại cương, làm nền tảng cho việc học tập ngôn ngữ tiếng Anh và chuyên môn nghiệp vụ nghề phiên dịch tiếng Anh thương mại;
Nắm được các kiến thức cơ bản về bản chất và đặc điểm của ngôn ngữ;
Nắm được các kiến thức ở trình độ nâng cao về các bình diện ngôn ngữ (hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) tiếng Anh cũng như tiếng Việt, đặc biệt là kiến thức về tiếng Anh thương mại;
Nắm vững kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch, kỹ thuật dịch, mục đích, bản chất, phạm vi và nguyên tắc của công việc biên dịch, thông dịch;
Có hiểu biết chung về văn hoá Việt Nam và một số nước nói tiếng Anh trên thế giới, kiến thức về giao thoa văn hoá trong môi trường giao tiếp, kinh doanh quốc tế;
Có kiến thức tổng quan cần thiết về lĩnh vực thương mại, quản trị văn phòng;

– Kỹ năng:

Đạt kỹ năng sử dụng tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) ở  trình độ nâng cao tương đương chuẩn TOEIC 500 để phục vụ mục đích nghề nghiệp;
Sử dụng tiếng Việt hiệu quả trong giao tiếp thương mại;
Áp dụng kiến thức về lý thuyết dịch và kỹ thuật dịch để thực hiện các nhiệm vụ biên dịch, thông dịch, chủ yếu bao gồm:
Biên dịch các loại tài liệu, dạng văn bản liên quan đến thương mại, hành chính: thư tín thương mại, hợp đồng thương mại, hồ sơ pháp lý, văn bản luật thương mại, tài liệu quảng cáo, báo chí thương mại;
Thông dịch trong các bối cảnh giao tiếp thương mại và đời sống xã hội: họp cơ quan, hội nghị, đàm phán, bài phát biểu, họp báo, khoá đào tạo thương mại, chuyển giao công nghệ và thiết bị;
Có một số kỹ năng cần thiết để hỗ trợ công tác hành chính, đối ngoại: soạn thảo văn thư bằng tiếng Anh, hướng dẫn khách nước ngoài tham quan công ty, ghi chép biên bản, điều hành một số cuộc họp;
Sử dụng thành thạo công cụ kỹ thuật, công nghệ và phương tiện truyền thông hiện đại phục vụ công việc chuyên môn và học tập;
Có một số kỹ năng mềm cần thiết như kỹ năng giao tiếp trong môi trường làm việc đa văn hoá, kỹ năng thuyết trình, thuyết phục, kỹ năng chọn lựa và xử lý thông tin, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng giải quyết vấn đề trong dịch thuật và giao tiếp, kỹ năng thích ứng với yêu cầu của công việc và của thị trường lao động;
Có kỹ năng học tập và tư duy khoa học để tiếp tục tự bồi dưỡng, trau dồi, nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tiếp tục học lên trình độ cao hơn;
Có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc trong nhóm; khả năng sáng tạo.

       2. Chính trị, đạo đức; thể chất, và quốc phòng:

– Chính trị, đạo đức:

Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung;
Có nhận thức đúng đắn về đường lối xây dựng và phát triển đất nước;
Hiểu biết về pháp luật và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc chuyên nghiệp;
Có lối sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;
Có thái độ tự tôn đối với văn hoá và ngôn ngữ của dân tộc đồng thời tôn trọng văn hoá và ngôn ngữ các dân tộc khác trên thế giới, góp phần vào quá trình phát triển và hội nhập của đất nước qua công tác dịch thuật;
Thể hiện ý thức tích cực học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để đáp ứng yêu cầu của công việc và của nhà tuyển dụng.

– Thể chất, quốc phòng:

Có kiến thức, kỹ năng cần thiết về thể dục, thể thao;
Nắm được các phương pháp rèn luyện thể chất để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ, nâng cao thể lực đáp ứng yêu cầu của công việc.
Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng – an ninh, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
IV. Cơ hội việc làm sau khi ra trường

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên cao đẳng nghề Phiên dịch tiếng Anh thương mại làm việc tại các vị trí sau:

Thông dịch viên,
Biên dịch viên,
Thư ký văn phòng,
Tiếp tân khách sạn hoặc công ty,
Hướng dẫn viên du lịch,
Nhân viên văn phòng,
Nhân viên phòng hợp tác quốc tế,
Nhân viên làm việc trong các ngành dịch vụ và thương mại.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế thương mại

Chương trình Cao đẳng Biên phiên dịch Nhật Việt nhắm đến mục tiêu đào tạo sinh viên có kỹ năng nghề nghiệp, có thể làm việc được trong môi trường thực tế (liên quan đến tiếng Nhật và doanh nghiệp Nhật Bản), không chú trọng tính học thuật, hàn lâm.
Chương trình gồm hai phần: cơ bản và nâng cao (biên phiên dịch). Cả hai phần sẽ áp dụng triết lý đào tạo tiên tiến của thế giới, chuyển việc dạy ngoại ngữ như là sự truyền đạt KIẾN THỨC sang huấn luyện NĂNG LỰC ngôn ngữ.

Sinh viên có kiến thức căn bản trong các lĩnh vực hành chính – văn phòng và biên phiên dịch, có khả năng phát triển lên thêm để phù hợp với đặc trưng yêu cầu của từng ngành công tác sau này.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học

Số lượng môn học: 43
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 100 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2355 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 330 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 2025 giờ
Khối lượng lý thuyết: 435 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1590 giờ

3. Nội dung chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra:
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

Có kỹ năng, kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành các kỹ năng ngôn ngữ Nhật trình độ N3 của kỳ thi năng lực Nhật ngữ JPLT thông qua các học phần:

Nghe nói tiếng Nhật
Đọc – Viết
Ngữ pháp
Hiểu biết về lịch sử, địa lý, văn hóa, phong tục tập quán của Nhật Bản thông qua các học phần:
Lịch sử Nhật Bản
Văn hóa Nhật Bản.

Hiểu và vận dụng được những nguyên tắc giao tiếp ứng xử khi làm việc với người Nhật qua học phần:

Tiếng Nhật thương mại
Tiếng Nhật Kinh tế
Tiếng Nhật văn hóa văn phòng

Có khả năng thuyết trình, giao tiếp bằng tiếng Nhật thông qua các học phần:

Kỹ thuật thuyết trình và tranh luận tiếng Nhật
Nghe nói tiếng Nhật 3, 4, 5
Ngữ pháp 3, 4, 5

Có khả năng phiên dịch Nhật – Việt , Việt – Nhật trong các lĩnh vực: du lịch, thương mại, văn phòng… qua các học phần:

Thực hành dịch nói 1, 2
Thực hành dịch viết 1, 2

Có kỹ năng tư duy phản biện, khả năng sáng tạo, quản lý và làm việc nhóm thông qua học phần:

Kỹ năng làm việc
Kỹ năng học tập
Pháp luật
Kỹ thuật thuyết trình và tranh luận tiếng Nhật

      2. Kỹ năng cứng:

Có khả năng biên phiên dịch Nhật – Việt, Việt – Nhật.
Vận dụng thành thạo 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.
Có phản xạ nhanh nhạy, linh hoạt, đáp ứng được các yêu cầu về dịch thuật.
Có năng lực tự học nhằm phát triển và nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ Nhật.

      3. Kỹ năng mềm:

Có các kỹ năng thuyết trình, giao tiếp, xử lý tình huống, làm việc nhóm, quản lý thời gian…
Sử dụng máy tính thành thạo, truy cập mạng, sử dụng các phần mềm ứng dụng…

      4. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

–   Chính trị, đạo đức:

Nắm được kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

–  Thể chất, quốc phòng:

Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các vị trí sau:

Chuyên gia biên phiên dịch Nhật Việt
Giáo viên tiếng Nhật dạy cho các trung tâm ngoại ngữ, các trường phổ thông cơ sở.
Nhân viên văn phòng, hướng dẫn viên du lịch, tiếp tân nhà hàng.
Nhân viên các công ty, xí nghiệp, cơ sở có sử dụng tiếng Nhật.
Giao tế đối ngoại, hướng dẫn giao dịch với đối tác Nhật Bản.

Về khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Có thể tham gia các khoá học về phương pháp giảng dạy tiếng Nhật, tâm lý học, giáo dục học để có thể trở thành giáo viên tiếng Nhật.
Tham gia các lớp học ngắn hạn và dài hạn để đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
Có thể tiếp tục học lên đại học theo đúng chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật hoặc các chuyên ngành gần như Văn hóa – Ngôn ngữ Nhật Bản, Nhật Bản học ở các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước.

 

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ (hệ cao đẳng)

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và kỹ năng về hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát và quản lý các hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ; kiểm soát tình hình tài chính của doanh nghiệp, dự toán kinh phí thực hiện và thẩm định các dự án đầu tư trong xu thế hội nhập kinh tế. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
Số lượng môn học: 44
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 85 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1995 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 1560 giờ
Khối lượng lý thuyết: 487 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1073 giờ
Nội dung chương trình:

IV. CHUẨN ĐẦU RA

Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

a. Kiến thức:

Trình bày được kiến thức về doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, pháp luật, kinh tế – xã hội trong việc thực hiện nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Trình bày được kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác quản trị;
Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với loại hình doanh nghiệp;
Trình bày được các chính sách phát triển kinh tế xã hội và các chế độ liên quan đến công tác quản trị doanh nghiệp;
Xác định được các phương pháp quản trị phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
Phân tích được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

  b. Kỹ năng:

Dự báo và tìm kiếm được cơ hội kinh doanh;
Xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp;
Xây dựng được hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật;
Thiết lập được hệ thống tiêu thụ sản phẩm hiệu quả;
Lập được kế hoạch về sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
Lập được báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
Cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị và các cơ quan quản lý có liên quan;
Phân tích được các quy luật kinh tế, các biến số môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động của doanh nghiệp;
Tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp những ý kiến cải tiến công tác quản trị doanh nghiệp phù hợp với từng thời kỳ kinh doanh;
Thiết lập, xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác;
Hoạch định được chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới quy mô vừa và nhỏ;
Sử dụng được các kỹ năng mền: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, kỹ năng thuyết trình… trong hoạt động quản trị doanh nghiệp cũng như các công việc khác;
Vận dụng được kiến thức về tin học, công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp, đạt năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam;
Thích ứng được với sự thay đổi trong thời kỳ công nghệ 4.0.

 c. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng:

+ Chính trị, đạo đức:

Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật bảo vệ môi trường, Luật kinh tế, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Lao động, …;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

  + Thể chất, quốc phòng:

Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

     2. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:

Sau khi tốt nghiệp nghề Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ cao đẳng, người học có khả năng làm việc tại các vị trí sau đây:

Bán hàng;
Marketing;
Quản lý khách hàng;
Hành chính nhân sự;
Quản lý cung ứng;
Tài chính;
Trợ lý giám đốc;
Quản lý sản xuất (quản đốc, đốc công, tổ trưởng, đội trưởng, nhóm trưởng…).

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Quản trị khách sạn

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quản trị khách sạn” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như:  lễ tân, nhà hàng, buồng, phục vụ tiệc, hội nghị hội thảo cũng như kỹ năng giám sát và khả năng tạo lập, vận hành doanh nghiệp mới hoạt động trong lĩnh vực khách sạn – nhà hàng . Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

II. Hình thức đào tạo
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2.5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

Số lượng môn học: 41
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 86 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2070 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 1635 giờ
Khối lượng lý thuyết: 446 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1189 giờ

Nội dung chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra:

 1. Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp

      –  Kiến thức:

Trình bày được những hiểu biết khái quát về ngành du lịch, tổng quan về du lịch và khách sạn – nhà hàng;
Mô tả được vị trí, vai trò của lĩnh vực khách sạn – nhà hàng trong ngành du lịch và đặc trưng của hoạt động và tác động của khách sạn – nhà hàng về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;
Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn;
Trình bày được nguyên lý, quy trình quản trị nói chung, quản trị quá trình điều hành khách sạn, quản trị tài chính, quản trị nguồn nhân lực, quản trị cơ sở vật chất và quản trị các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn như: lễ tân, buồng, ẩm thực…;
Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của khách sạn: nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ phòng, nghiệp vụ nhà hàng, pha chế thức uống và chế biến món ăn…;
Mô tả được các quy trình quản lý của các bộ phận lễ tân, phòng, nhà hàng, bếp…;
Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại khách sạn và công dụng của chúng;
Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách sạn và cách thức đánh giá chất lượng;
Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại các bộ phận của khách sạn;
Trình được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong khách sạn để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;
Nắm bắt được các thuật ngữ chuyên ngành và cấu trúc câu giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành trong các bộ phận của khách sạn;
Giải thích được vai trò và tầm quan trọng của cách mạng công nghiệp 4.0  và cách mạng công nghiệp 4.0 ứng dụng trong ngành nghề.

–  Kỹ năng:

Giao tiếp tốt với khách hàng, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại tất cả các vị trí của các bộ phận trong khách sạn như: bộ phận lễ tân, bộ phận buồng, nhà hàng hoặc bộ phận yến tiệc, hội nghị – hội thảo …;
Chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;
Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị khách sạn;
Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các vị trí công việc của bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị, hội thảo theo tiêu chuẩn của khách sạn;
Thực hiện đúng quy trình quản lý tại các vị trí công việc của quản lý bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng theo tiêu chuẩn của khách sạn;
Quản lý nhân sự, tài sản, công cụ và tài chính tại các bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng theo đúng tiêu chuẩn qui định của khách sạn;
Thực hiện đánh giá năng lực và đào tạo nhân viên đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp;
Chủ trì hoặc tham gia xây dựng được một số kế hoạch của các bộ phận như: kế hoạch Marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc sự kiện;
Lập được các loại báo cáo, soạn thảo được văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của khách sạn – nhà hàng;
Ứng dụng được phần mềm quản trị khách sạn trong công việc hàng ngày;
Kỹ năng làm việc nhóm và quản lý thời gian hiệu quả;
Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận lưu trú, ăn uống, hội nghị, hội thảo và phát hiện ra được các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh;
Sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành trong giao tiếp tại các bộ phận trong khách sạn, bậc 2/6 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

–  Chính trị, đạo đức:

Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành du lịch Việt Nam;
Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật du lịch, Luật bảo vệ môi trường, Pháp luật trong kinh doanh, Luật kinh tế…;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

–  Thể chất, quốc phòng:

Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
V. Cợ hội việc làm sau khi ra trường:

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, sinh viên có thể làm việc ở các vị trí việc làm tại các nhà hàng, khách sạn từ 1 sao đến 5 sao như sau:

Lễ tân;
Buồng;
Nhà hàng;
Kinh doanh – Tiếp thị;
Phụ bar;
Phụ bếp;
An ninh;
Quản lý lễ tân;
Quản lý buồng;
Quản lý nhà hàng;
Giám đốc khách sạn;
Giám đốc nhà hàng

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Sale & Digital Marketing (Quản trị bán hàng)

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quản trị bán hàng” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và kỹ năng về nghiên cứu thị trường, trưng bày sản phẩm, bán hàng, quản lý kho vận, chăm sóc khách hàng và hỗ trợ bán hàng, giám sát bán hàng. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
Số lượng môn học: 42
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 88 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2085 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 1650 giờ
Khối lượng lý thuyết: 491 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1159 giờ
Môn học trong chương trình:

       3. Nội dung chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra:

 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

–  Kiến thức:

Giải thích được các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực quản trị, Marketing, bán hàng và hành chính – nhân sự;
Xác định được kiến thức cần thiết của nghề bán hàng như: tâm lý khách hàng, chính sách liên quan đến bán hàng, quy định liên quan đến đấu thầu, hành vi khách hàng, sản phẩm, thị trường tiêu thụ, kênh phân phối, văn hóa doanh nghiệp,..;
Xác định được các phân khúc thị trường, khách hàng mục tiêu và thị trường mục tiêu của doanh nghiệp;
Liệt kê được nguồn cung ứng sản phẩm và các phát sinh trong quá trình bán hàng;
Xác định được các nguyên tắc cơ bản về quản lý kho vận và các loại rủi ro trong quản lý kho vận;
Xác định được các phương pháp, quy trình trưng bày sản phẩm;
Xác định được tầm quan trọng của quảng cáo, tiếp thị sản phẩm trong bán hàng;
Trình bày được quy trình tổ chức một sự kiện, nắm được trình tự và nội dung công việc trong tổ chức sự kiện;
Xác định được các nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh bán hàng;
Mô tả được quy trình bán hàng: bán lẻ, đại lý, siêu thị, trực tuyến;
Xác định được quy trình kiểm kê sản phẩm và giám sát hoạt động bán hàng;
Cập nhật được các chính sách thuế và khai báo thuế đối với sản phẩm;
Xác định được nội dung cơ bản về đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ;
Xác định được nội dung, quy định trong kế hoạch chăm sóc khách hàng và hỗ trợ bán hàng của doanh nghiệp;
Xác định được các phương pháp quản trị bán hàng, phương pháp xây dựng quan hệ nội bộ;
Trình bày được kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác quản trị.

–  Kỹ năng:

Thực hiện tốt kỹ năng giao tiếp, tư vấn và chăm sóc được khách hàng của doanh nghiệp;
Tổ chức được các hoạt động Marketing cho doanh nghiệp;
Thực hiện được các công việc trong tổ chức sự kiện (lập kế hoạch tổ chức, vận động tài trợ, làm việc với nhà cung cấp, lập danh sách và gửi thư mời, đón tiếp khách mời, khai mạc sự kiện, phục vụ tại sự kiện, bế mạc sự kiện, đánh giá kết quả sau sự kiện, …);
Thực hiện tốt kỹ năng quan sát, ghi chép sổ sách (Book Keeping), cập nhật dữ liệu, duy trì hồ sơ, tài liệu;
Quản lý và sử dụng được các thiết bị, máy móc chuyên dụng trong bán hàng;
Thực hiện được nhiệm vụ trưng bày sản phẩm, trình bày, trang trí các gian hàng, cửa hàng, các loại sản phẩm theo không gian được thiết kế tại nơi bán hàng;
Thực hiện được các nghiệp vụ xuất và nhập hàng chính xác, đúng số lượng, đúng chủng loại;
Sử dụng được các công cụ tìm kiếm trên Internet, khai thác thông tin, đối tác, mở rộng thị trường kinh doanh, thực hiện thành thạo các giao dịch thương mại điện tử;
Phối hợp thực hiện được quy trình nghiệp vụ bán hàng: bán lẻ, đại lý, siêu thị, trực tuyến;
Quản lý được các loại chứng từ, báo cáo bán hàng;
Thực hiện được các biện pháp và quy trình bảo quản sản phẩm;
Phối hợp thực hiện được quy trình kiểm kê sản phẩm;
Thực hiện được công tác vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy, nổ tại nơi làm việc;
Thực hiện được quy trình phát triển và khai thác thị trường;
Tổ chức và quản trị được đội ngũ   bán hàng, xử lý tốt các quan hệ nội bộ;
Phối hợp thực hiện được hoạt động giám sát bán hàng;
Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề;
Thích ứng được với sự thay đổi trong thời kỳ công nghệ 4.0.

2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng

–   Chính trị, đạo đức:

Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Xác định được các yếu tố cơ bản về pháp luật của Nhà nước, chú trọng đặc biệt về Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Lao động và Luật Phòng cháy chữa cháy. Nguyên tắc khai thác và sử dụng thông tin, quy định về bản quyền, sở hữu trí tuệ;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

–   Thể chất, quốc phòng:

Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

Nghiên cứu thị trường;
Trưng bày sản phẩm;
Bán lẻ;
Bán hàng đại lý;
Bán hàng trong siêu thị;
Bán hàng trực tuyến;
Quản lý kho vận;
Chăm sóc khách hàng và hỗ trợ bán hàng;
Giám sát bán hàng.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Quan hệ công chúng:

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quan hệ Công chúng” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ cần thiết để tác nghiệp các hoạt động xây dựng, duy trì, phát triển hình ảnh và mối quan hệ hai chiều giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp… với các nhóm công chúng mục tiêu của họ thông qua việc cung cấp, trao đổi thông tin một cách đúng đắn, chính xác, trung thực.  Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

Số lượng môn học: 41
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 85 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2010 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 1575 giờ
Khối lượng lý thuyết: 476 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1099 giờ

3. Nội dung đào tạo:

III. Chuẩn đầu ra:
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

–  Kiến thức:

Xác định được vị trí, vai trò của quan hệ công chúng trong hoạt động truyền thông của doanh nghiệp;
Trình bày được quy trình lập kế hoạch và thực hiện chiến dịch quan hệ công chúng nói riêng và truyền thông nói chung;
Nhận thức được các hoạt động truyền thông đối nội và đối ngoại trong hoạt động của doanh nghiệp;
Xác định được quy trình tổ chức sự kiện truyền thông;
Mô tả và vận hành được quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông;
Trình bày được quy trình viết, phong cách viết các ấn phẩm truyền thông, chú trọng đặc biệt đến vai trò và lợi ích của thông cáo báo chí trong hoạt động truyền thông của doanh nghiệp;
Mô tả được các nguyên tắc đạo đức trong nghề quan hệ công chúng và kỹ năng giao tiếp, đàm phán trong kinh doanh truyền thông;
Xác định được khái niệm, mục đích thuyết trình, các thành phần của thông điệp và các bước khi thuyết trình trước công chúng;
Mô tả được tác động của thị trường và môi trường trong việc xây dựng các mối quan hệ với các nhóm công chúng của doanh nghiệp;
Mô tả được những kiến thức cơ bản về Digital Marketing và ứng dụng hiệu quả củng từng công cụ phù hợp với mục tiêu của từng chiến dịch truyền thông;
Trình bày được các chức năng của Marketing trong doanh nghiệp, phương pháp và công cụ xây dựng chiến lược truyền thông Marketing tích hợp (IMC);
Trình bày được các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, phương pháp khai thác các phần mềm, ứng dụng trên mạng truyền thông để phục vụ cho ngành/nghề;
Xác định được các yếu tố cơ bản về pháp luật của Nhà nước, chú trọng đặc biệt về luật quảng cáo và luật báo chí; nguyên tắc khai thác và sử dụng thông tin, quy định về bản quyền, sở hữu trí tuệ;
Trình độ ngoại ngữ chuyên ngành tương đương bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam và Tin học cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin truyền thông.

       –  Kỹ năng:

Lập được kế hoạch và thực hiện chiến dịch quan hệ công chúng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
Thực hiện được hoạt động lập kế hoạch và tổ chức sự kiện truyền thông cho doanh nghiệp;
Phối hợp được các công cụ truyền thông đa phương tiện; vận dụng được kiến thức về thiết kế đồ họa, đồng bộ hoá âm thanh và hình ảnh, video vào thực tế sản xuất các sản phẩm truyền thông;
Soạn thảo được các nội dung trên các phương tiện truyền thông nhằm quảng bá thông tin doanh nghiệp;
Xây dựng được cơ bản thông điệp truyền thông trong tình huống khủng hoảng;
Sử dụng được các công cụ và phương thức truyền thông đối nội và đối ngoại thông dụng;
Tổ chức được các hoạt động quan hệ công chúng cho doanh nghiệp;
Lựa chọn được nhân lực và tổ chức được các chương trình huấn luyện – đào tạo đội ngũ nhân viên cho hoạt động quan hệ công chúng của doanh nghiệp;
Ứng dụng được khoa học kỹ thuật vào hoạt động quan hệ công chúng;
Đánh giá được hoạt động quan hệ công chúng của doanh nghiệp và đưa ra được những tư vấn hợp lý cho lãnh đạo doanh nghiệp;
Có khả năng làm việc nhóm, có kỹ năng giao tiếp tốt với đồng nghiệp, với khách hàng;
Sử dụng được công nghệ thông tin vào hoạt động quan hệ công chúng;
Có năng lực ngoại ngữ về tiếng Anh bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

      2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng

–  Chính trị, đạo đức:

Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật bảo vệ môi trường, Luật kinh tế, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Lao động, …;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

      –  Thể chất, quốc phòng:

Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
IV. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:

Sau khi tốt nghiệp nghề Quan hệ Công chúng trình độ cao đẳng, người học có khả năng làm việc tại các vị trí sau đây:

Quan hệ công chúng;
Truyền thông đối ngoại;
Truyền thông đối nội;
Tổ chức sự kiện;
Quản trị mạng xã hội;
Chăm sóc khách hàng;
Viết nội dung truyền thông.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế đồ họa

Chương trình đào tạo nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức theo chương trình đào tạo bậc Cao đẳng chuyên ngành thiết kế Đồ Họa của trường Cao đẳng Việt Mỹ.

Nếu bạn có một tinh thần sáng tạo, một niềm đam mê làm việc và nghiên cứu về giao tiếp bằng hình ảnh đồ họa hay truyền thông bạn đã hội tụ những yếu tố để trở thành một nhà thiết kế đồ họa. Trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành trong các công việc thuộc ngành Thiết kế đồ hoạ, trở thành nhà thiết kế Đồ họa Truyền thông, cân bằng giữa đồ họa 2D cho in ấn và đồ họa 3D cho web & phương tiện đa truyền thông.

 II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

IV. Chuẩn đầu ra
Kiến thức:

Trang bị các kiến thức cơ bản về CNTT; kỹ thuật đồ hoạ trên máy tính; thẩm mỹ học ngành mỹ thuật công nghiệp, phát triển ý tưởng thiết kế và kỹ năng sáng tác các tác phẩm đồ hoạ, bao bì ứng dụng, xây dựng porfolio chuyên nghiệp.

2. Kỹ năng:

Kết nối, điều khiển máy tính và các thiết bị ngoại vi.
Thiết kê đồ họa và các công việc liên quan đến thiết kế đồ hoạ như tạo các bản vẽ kỹ thuật, mỹ thuật, chế bản sách báo, tạo các tranh ảnh quảng cáo, các dịch vụ liên quan đến video số, chụp ảnh số.
Dịch vụ trong các công việc liên quan đến thiết kế các trang Web, đồ họa đa tuyền thông.
Bản vẽ liên quan đến mỹ thuật công nghiệp.
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:
Chuyên viên thiết kế đồ họa/quảng cáo
Chuyên viên ý tưởng & viết quảng cáo
Chuyên viên vẽ minh họa & in ấn
Chuyên viên thiết kế nhận diện thương hiệu công ty
Chuyên viên thiết kế bao bì, ấn phẩm, website…

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế nội thất

Chương trình đào tạo nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức theo chương trình đào tạo bậc Cao đẳng chuyên ngành thiết kế Nội thất của trường Cao đẳng Việt Mỹ.

Để trở thành một nhà thiết kế Nội thất, bạn cần có kỹ năng, năng lực và sự yêu thích ngành nghề, cũng như sự tìm tòi trải nghiệm các lĩnh vực đa dạng, khác nhau. Sau khi hoàn thành khóa học sinh viên sẽ có một cái nhìn tương quan ngành công nghiệp nội thất, cảnh quan môi trường và đủ tự tim tham gia vào ngành công nghiệp kiến trúc nội thất rất rộng lớn.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

IV. Chuẩn đầu ra

Sinh viên có khả năng tư duy hình tượng nghệ thuật, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực sáng tạo trong thiết kế Nội thất. Sinh viên được trang bị kiến thức Tiếng Anh và tin học chuyên ngành thiết kế Nội thất, sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế Nội thất làm nền tảng cho phát triển ngành thiết kế Nội thất theo xu thế mới và hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Sinh viên có khả năng phác thảo, xây dựng ý tưởng và thực hiện thiết kế Nội thất. Thực hành các kỹ năng cơ bản về thiết kế, thể hiện và trình bày mĩ thuật Nội thất sản phẩm mỹ thuật ứng dụng, Kỹ năng thực hiện hoàn chỉnh các bản vẽ thiết kế, vẽ thiết kế không gian 3 chiều, thể hiện mô hình, chất liệu, lập dự án hay chiến lược kinh doanh ngành nội thất, tạo dựng thương hiệu doanh nghiệp nội thất cho riêng mình.

V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường
Nhà thiết kế nội thất (Thương mại/Triển lãm/Căn hộ/Đồ nội thất…)
Nhà trang trí ngoại thất và cảnh quan
Chuyên gia sáng tạo trong những lĩnh vực đặc biệt liên quan đến không gian
Chuyên viên khai triển thiết kế CAD/3D & thi công công trình

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế thời trang
Đăng ký online

Khóa học cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng của nghề thiết kế thời trang. Để trở thành một nhà thiết kế thời trang, bạn cần có kỹ năng, năng lực và sự yêu thích ngành nghề, cũng như sự tìm tòi trải nghiệm các lĩnh vực đa dạng, khác nhau. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên sẽ có một cái nhìn tương quan ngành công nghiệp thời trang hiện nay.

Các chủ đề chính của khóa học bao gồm: tổng quan các yếu tố/nguyên tắc của ngành thiết kế nói chung và ngành thời trang nói riêng; sử dụng các công cụ, máy móc chuyên ngành; thiết kế mẫu và nguyên liệu vải, xây dựng và phát triển dòng sản phẩm thời trang; marketing thiết kế; phân tích các kỹ thuật marketing; lập kế hoạch chương trình trình diễn thời trang; cách chuẩn bị một portfolio ngành thiết kế; làm việc với các nhà máy và cách tiếp cận nguồn đầu tư/nguồn vay lập nghiệp, hay tạo dựng thương hiệu thời trang của riêng mình.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

IV. Chuẩn đầu ra:
Kiến thức:
Trình bày được phương pháp dựng hình cơ bản trong hình họa;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về thẩm mỹ, cơ sở thiết kế thời trang và các tính chất của vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm thời trang;
Nêu được đặc điểm phát triển hình thái và cấu tạo của cơ thể người Việt Nam;
Trình bày được những khái niệm: văn hóa, phong tục, tín ngưỡng và các quan niệm của người Việt;
Nhận biết được lịch sử phát triển trang phục Việt Nam và Thế giới về chất liệu, màu sắc, kiểu dáng trang phục qua các thời kỳ;
Thể hiện được ý tưởng trong sáng tác mẫu;
Phân tích được các xu hướng ảnh hưởng tới sự phát triển mốt thời trang;
Trình bày được phương pháp thiết kế các kiểu trang phục thời trang;
Phân tích được quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thời trang;
Trình bày được các kiến thức cơ bản về Marketing và phương pháp đánh giá thị trường thời trang;
Trình bày được các nguyên tắc đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ khi sử dụng các thiết bị.

       2. Kỹ năng:

Phác thảo được các dáng người mẫu;
Sử dụng được các trang thiết bị trong nghề;
Sáng tác và vẽ được các mẫu trang phục theo chủ đề và ý tưởng: Trang phục công sở, trang phục dạo phố, trang phục trẻ em,trang phục xuân hè,trang phục thu đông,trang phục dân tộc…;
Thể hiện được họa tiết, chất liệu, màu sắc trên bản vẽ;
Lựa chọn được nguyên vật liệu phù hợp với sản phẩm thiết kế;
Thiết kế được các loại mẫu phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm: mẫu mỏng, mẫu cứng…;
Xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm thời trang đạt hiệu quả;
Làm được các bài tập thực hành rèn luyện kỹ năng nghề;
Ứng dụng được các phần mềm tin học phục vụ cho công việc sáng tác và thiết kế sản phẩm thời trang;
Thiết kế được bộ sưu tập;
Tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường và tiếp thị sản phẩm;
Tổ chức thực hiện được an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, kèm cặp kỹ năng nghề cho nhân viên có bậc thợ thấp hơn;
Tìm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp;
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:
Chuyên viên thiết kế thời trang, Tạo mẫu
Chuyên viên tư vấn thời trang
Điều phối nhiếp ảnh thời trang
Chuyên viên Phát triển bộ sưu tập và Stylist
Chuyên viên Thiết kế rập
Chủ Doanh nghiệp thời trang

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Dược

Với những kiến thức về Dược lý, cơ hội quan sát và trải nghiệm thực tế tại các công ty Dược, Bệnh viện và chuỗi hệ thống Nhà thuốc uy tín tại Việt Nam được thiết kế trong chương trình đào tạo, Sinh viên được phát triển kỹ năng nghề nghiệp Thương mại Dược phẩm như trình dược viên, sales-marketing dược… đáp ứng nhu cầu trong thị trường lao động.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 03 năm

Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
Số lượng môn học: 41
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 144 Tín chỉ, 2505 giờ.
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 2070 giờ
Khối lượng lý thuyết: 777 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1192 giờ; Kiểm tra/Thi: 101 giờ

       2. Môn học trong chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra
Mục tiêu đào tạo
1.1.     Mục tiêu chung

Đào tạo người Dược sĩ trình độ Cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về Dược để thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên ngành; có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ người dân.

1.2.     Mục tiêu cụ thể
Về thái độ
Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân;
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp;
Trung thực, khách quan, có tinh thần học tập vươn lên;
Coi trọng kết hợp y – dư­ợc học hiện đại với y – d­ược học cổ truyền.
Về kiến thức
Có kiến thức khoa học cơ bản và d­ược học cơ sở;
Kiến thức chuyên môn cơ bản về dược và kiến thức chuyên ngành;
Các chính sách liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong điều kiện chuyên môn cụ thể.
Về kỹ năng
Quản lý, cung ứng thuốc;
Đảm bảo chất lượng thuốc, chất lượng thí nghiệm;
Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
Thực hiện các nghiệp vụ về dư­ợc trong phạm vi nhiệm vụ đư­ợc giao;
Hư­ớng dẫn về chuyên môn cho các cán bộ d­ược có trình độ thấp hơn.
Có kỹ năng cơ bản về tin học và ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn.
Chuẩn đầu ra:
Tiếng Anh: Đạt trình độ B1 theo tiêu chuẩn Châu Âu.
Tin học: Đạt trình độ tin học chuẩn đầu ra Chứng chỉ tin học theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông về quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
2.     Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

Kiểm nghiệm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm;
Đảm bảo chất lượng;
Bán lẻ thuốc;
Thực hiện công tác kho dược và vật tư y tế;
Thủ kho dược và vật tư y tế;
Kinh doanh dược phẩm;
Sản xuất thuốc;
Thực hiện công tác dược tại cơ sở y tế.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Điều dưỡng

Thành thạo kỹ năng chăm sóc người bệnh và thực hành các kỹ thuật điều dưỡng dựa vào chứng cứ khoa học, sinh viên ngành Điều dưỡng sẽ được trang bị kiến thức về cơ thể người, các triệu chứng bệnh lý… bên cạnh phát triển ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật) để mở rộng cơ hội làm việc quốc tế.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 03 năm

Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

Số lượng môn học: 44
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 113 Tín chỉ; 2700 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 2265 giờ
Khối lượng lý thuyết: 759 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1375 giờ; kiểm tra: 131 giờ

Nội dung chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra
Mục tiêu đào tạo

1.1.     Mục tiêu chung

Chương trình này đào tạo người điều dưỡng trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực hành nghề điều dưỡng ở trình độ cao đẳng, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Người điều dưỡng tốt nghiệp sẽ thực hành nghề nghiệp theo quy định của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân và hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trung thực, thận trọng trong nghề nghiệp, tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp. 

1.2    Mục tiêu cụ thể:

Kiến thức:

Trình bày được những kiến thức cơ bản về cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý;
Trình bày được sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khỏe con người;
Mô tả được các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, một số kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa và các quy trình chăm sóc người bệnh trong các lĩnh vực cấp cứu, nội khoa, ngoại khoa, bệnh trẻ em, bệnh phụ nữ…
Mô tả được các kiến thức về chăm sóc sức khỏe ban đầu và vệ sinh, phòng chống dịch bệnh;
Giải thích được quy chế sử dụng thuốc hợp lý và an toàn;
Giải thích được luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, các chế độ, chính sách của nhà nước và của ngành y tế đối với các đối tượng phục vụ;
Trình bày được các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về tin học và ngoại ngữ (Tiếng Anh) để phục vụ công tác nghề nghiệp.

Kỹ năng:

Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của Bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý.
Thực hiện đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng cơ bản;
Thực hiện được một số kỹ thuật điều dưỡng phức tạp của chuyên khoa theo sự phân công của điều dưỡng phụ trách;
Thực hiện được việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp bệnh nặng, tai nạn;
Phối hợp các nhân viên y tế khác để chăm sóc và nâng cao sức khỏe người bệnh;
Đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện ổn định và liên tục;
Phối hợp và tham gia thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao sức khỏe cộng đồng, đảm bảo an toàn chung;
Có kỹ năng sử dụng thuốc hợp lý và an toàn ;
Tham gia tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng và các nhân viên y tế, liên tục đào tạo cho mình và cho người khác; 
Áp dụng được y học cổ truyền trong công tác chăm sóc phòng bệnh và chữa bệnh;
Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp phòng chống dịch và bảo vệ môi trường sức khỏe;
Thực hiện tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng, thông tin giao tiếp với người bệnh, đồng nghiệp và cộng đồng phù hợp với văn hóa;
Có khả năng tham gia vào công tác nghiên cứu khoa học.

Thái độ:

Tận tụy, kiên trì và ung dung chăm sóc, xoa dịu những nỗi đau đớn của người bệnh; bảo đảm an toàn cho người bệnh;
Yêu nghề, yêu ngành, hết lòng phục vụ người bệnh, hết lòng bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân;
Tôn trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp thương yêu đồng loại của ngành;
Nhiệt tình hợp tác với đồng nghiệp trong mọi tình huống;
Khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm, tích cực học tập liên tục và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.

2. Chuẩn đầu ra:

Tiếng Anh: Đạt trình độ B1 theo tiêu chuẩn Châu Âu.
Tin học: Đạt trình độ tin học chuẩn đầu ra Chứng chỉ tin học theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông về quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

Điều dưỡng phòng khám;
Điều dưỡng chăm sóc;
Điều dưỡng cộng đồng.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế trang web

Chương trình đào tạo Thiết kế trang web-Phát triển website và digital marketing hướng đến mục tiêu đào tạo cử nhân cao đẳng chuyên sâu về phát triển website và digital marketing. Sinh viên tốt nghiệp ngành Thiết kế trang web-Phát triển website và digital marketing có kiến thức chuyên sâu về web, tối ưu hóa tìm kiếm (SEO) và digital marketing; có kỹ năng thiết kế giao diện, phát triển website dùng các công nghệ hiện đại nhất theo từng thời điểm; có kinh nghiệm phát triển website trên các hệ quản trị nội dung mạnh cũng như phát triển ứng dụng trên nền web; có kỹ năng tiếng Anh tốt để giao tiếp, trình bày ý tưởng và đọc tài liệu chuyên ngành; có kinh nghiệm thực tiễn trong việc tham gia các dự án phần mềm để có thể tham gia ngay vào dự án của các doanh nghiệp; có khả năng và tố chất kinh doanh để tự mình khởi nghiệp trong lĩnh vực phát triển web và thương mại điện tử.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 02 năm 4 tháng

1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 31

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2505 giờ (102 tín chỉ)

– Khối lượng các môn học chung: 435 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2070 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 679 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1733 giờ, kiểm tra 93 giờ

IV. Chuẩn đầu ra
1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

– Người học được trang bị kiến thức về đồ họa vi tính đa truyền thông, về thiết kế, xây dựng và lập trình Website;

– Sử dụng được các chương trình đồ họa vi tính phổ biến hiện nay để phục vụ cho việc thiết kế và lập trình Website;

– Người học tốt nghiệp được cấp bằng cao đẳng, đủ khả năng tiếp tục học lên chương trình đại học.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

Phân tích được nguyên lý vận hành của công nghệ Web;
Đánh giá được giao diện phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp;
Đánh giá được các công nghệ khả thi với môi trường (phần cứng, phần mềm) hiện có để triển khai ứng dụng Web trên máy chủ và trên máy khách;
Lựa chọn được các ứng dụng môi trường cần thiết cho máy chủ Web;
Phân tích được yêu cầu của khách hàng về ứng dụng Web;
Giải thích được quy trình sản xuất ứng dụng Web;
Xây dựng được kế hoạch thực hiện dự án Web;
Đánh giá được các yếu tố đảm bảo an toàn, ổn định của máy chủ Web;
Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
Lập được kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu và máy chủ Web;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

– Kỹ năng:

Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;
Thiết lập được môi trường phù hợp cho máy chủ Web;
Xác định được các công cụ cần thiết cho việc xây dựng ứng dụng Web;
Sử dụng được các hệ thống mã nguồn mở để phát triển ứng dụng Web;
Xử lý được các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống Web;
Lựa chọn được phương án sao lưu, phục hồi dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;
Lựa chọn được các cơ chế đảm bảo an toàn dữ liệu;
Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành;
Giao tiếp được thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán;
Phối hợp được với đồng nghiệp, khách hàng và đối tác;
Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề và đọc và hiểu được một phần được tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Thực hiện công việc có đạo đức, ý thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền; có kiến thức về luật sở hữu trí tuệ trong ứng dụng phần mềm; cần cù chịu khó và sáng tạo; Thực hiện công việc đúng kỷ luật lao động của tổ chức và thực hiện đúng  nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;
Chấp hành tốt các quy định pháp luật, chính sách của nhà nước;
Thực hiện trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
Giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
Hướng dẫn và giám sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác định;
Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

– Chính trị, đạo đức:

Trình bày được kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;
Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của nơi làm việc.

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Thiết kế đồ họa Web;

– Thiết kế giao diện Web;

– Lập trình giao diện Web;

– Phát triển ứng dụng Web;

– Quản trị Website;

– Kiểm thử ứng dụng Web.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành CNTT (Ứng dụng phần mềm)

Chương trình đào tạo CNTT (Ứng dụng phần mềm) hướng đến mục tiêu đào tạo cử nhân cao đẳng CNTT chuyên sâu về phát triển ứng dụng (lập trình và phát triển dự án phần mềm). Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT-Ứng dụng phần mềm có kiến thức chuyên sâu về công nghệ Java hoặc .NET, có kỹ năng lập trình tốt trên một trong hai ngôn ngữ Java hoặc C#, có kỹ năng tiếng Anh tốt để giao tiếp, trình bày ý tưởng và đọc tài liệu chuyên ngành, có kinh nghiệm thực tiễn trong việc tham gia các dự án phần mềm để có thể tham gia ngay vào dự án của các doanh nghiệp; có khả năng phân tích, thiết kế và phát triển các dự án nhỏ để tự mình khởi nghiệp trong lĩnh vực phát triển phần mềm.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 02 năm 4 tháng
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

–  Số lượng môn học, mô-đun: 31

–  Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2310 giờ (95 tín chỉ)

–  Khối lượng các môn học chung: 435 giờ

–  Khối lượng các môn học, mô-đun chuyên môn: 1875 giờ

–  Khối lượng lý thuyết: 645 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1576 giờ, kiểm tra 89 giờ

Nội dung chương trình

IV. Chuẩn đầu ra
Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

– Người học được trang bị kiến thức về công nghệ thông tin, xây dựng và lập trình phần mềm;

– Sử dụng được các chương trình và ngôn ngữ lập trình, xây dựng được các module và phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ;

– Người học tốt nghiệp được cấp bằng cao đẳng và được công nhận danh hiệu cử nhân thực hành ngành ứng dụng phần mềm, đủ khả năng tiếp tục học lên chương trình đại học.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

+ Trình bày được kiến thức cơ bản về mạng máy tính và Internet, quản trị mạng;

+ Trình bày được các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin như: bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các sự cố hỏng hóc thông thường của máy tính và mạng máy tính;

+ Trình bày chính xác các kiến thức căn bản về công nghệ thông tin;

+ Xác định được quy trình bàn giao ca, ghi nhật ký công việc;

+ Xác định được các tiêu chuẩn an toàn lao động;

+ Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;

+ Lập được kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu, hệ thống mạng máy tính;

+ Xác định được quy trình xử lý dữ liệu;

+ Đánh giá được các yếu tố đảm bảo an toàn dữ liệu;

+ Đánh giá được quy mô, hiện trạng của mạng máy tính;

+ Trình bày đúng nguyên lý hoạt động của mạng máy tính, quản trị mạng máy tính;

+ Trình bày được các kiến thức về lập trình, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế web, thiết kế Game;

+ Trình bày được kiến thức về công nghệ phần mềm, quản trị dự án công nghệ thông tin.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;

+ Kết nối, điều khiển được máy tính và các thiết bị ngoại vi, mạng máy tính;

+ Phân tích, tổ chức và thực hiện đúng quy trình vệ sinh các trang thiết bị cũng như kỹ năng sử dụng thiết bị an toàn lao động, kỹ năng đảm bảo an toàn trong lao động nghề nghiệp;

+ Lắp ráp, kết nối, sử dụng được hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi, thiết bị an ninh;

+ Hỗ trợ, tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;

+ Tra cứu được tài liệu trên Internet bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu công việc;

+ Hướng dẫn được các thợ bậc thấp hơn;

+ Ghi được nhật ký cũng như báo cáo công việc, tiến độ công việc;

+ Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, cháy, nổ, chập điện, an toàn lao động;

+ Xây dựng được các bài thuyết trình, thảo luận, làm chủ tình huống;

+ Phát triển được ứng dụng, sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;

+ Thiết kế, xây dựng được cơ sở dữ liệu theo yêu cầu, tính chất của công việc được giao;

+ Sao lưu, phục hồi được dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;

+ Thiết kế, xây dựng được hệ thống mạng cơ bản;

+ Xây dựng được các hệ thống thông tin đáp ứng kỳ vọng của khách hàng;

+ Triển khai, cài đặt, vận hành (quản trị) được hệ thống thông tin cho doanh nghiệp;

+ Quản lý được nhóm, giám sát được hệ thống công nghệ thông tin vừa và nhỏ.

+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện được tác phong công nghiệp, trung thực trong công tác;

+ Không ngừng học tập và sáng tạo trong công việc;

+ Có tinh thần trách nhiệm đối với công việc, có lương tâm nghề nghiệp;

+ Thể hiện tinh thần tập thể, đoàn kết và phát huy tối đa năng lực cá nhân;

+ Có khả năng tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong công việc.

– Chính trị, đạo đức:

+ Trình bày được kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;

+ Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của nơi làm việc.

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

–  Bảo trì máy tính;

–  Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;

–  Quản trị hệ thống phần mềm;

–  Quản trị cơ sở dữ liệu;

–  Dịch vụ khách hàng;

–  Lập trình ứng dụng;

–  Quản trị mạng máy tính.

Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng chính quy khóa 23 và 24

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Thiết kế trang web

  1. Mục tiêu

Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành ngành Thiết kế trang web có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm với tổ chức, và có sức khỏe tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về thiết kế website (TKW); đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển, và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội; có năng lực tham mưu, tư vấn và biết cách tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực TKW. Biết cách tự học tập, tự nghiên cứu để thích ứng với môi trường làm việc đa ngành, đa lĩnh vực..

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp
  • Thiết kế đồ họa web;
  • Thiết kế giao diện web;
  • Lập trình giao diện web;
  • Phát triển ứng dụng web;
  • Quản trị website;
  • Kiểm thử ứng dụng web.
  • Làm việc được tại các công ty phát triển phần mềm, thiết kế Website, gia công phần mềm. Tham gia vào quá trình phát triển các dự án phần mềm với các công nghệ PHP, Laravel, NodeJS.
  • Chuyên viên có kĩ năng phát triển các ứng dụng truyền thông xã hội và công nghệ Web
  • Thực hiện công việc phát triển web tại các công ty chuyên thiết kế website cho khách hàng theo các công nghệ HTML5 CSS3, hoặc phát triển website trên các nền tảng CMS nỗi tiếng như WordPress
  • Vận hành website tại các công ty, tổ chức đang có nhiều website phục vụ hoạt động của công ty. Các công việc bao gồm xử lý sự cố, phát triển nội dung, backup, bảo trì, nâng cấp website.
  • Tham thiết kế và xây dựng các trang landing page giới thiệu sản phẩm mới cho các doanh nghiệp thường xuyên có sản phẩm mới. Chuyên viên IT của doanh nghiệp
  1. Chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

2

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

3

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

4

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và An ninh

3

5

INF.6.01.00

Tin học

3

6

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

7

INT.6.01.00

Nhập môn lập trình

3

8

INT.6.10.00

Thiết kế UI/UX

3

9

INT.6.12.00

Thiết kế phát triển web với HTML và CSS

3

10

INT.6.02.00

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị SQL Server

3

11

INT.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành

3

12

ENG.6.02.00

Toeic 1

3

13

ENG.6.03.00

Toeic 2

3

14

WEB.6.01.00

Lập Trình JavaScript (nâng cao)

3

15

WEB.6.02.00

Thiết kế web nâng cao

3

16

WEB.6.03.00

Hệ thống quản lý nội dung (CMS)

3

17

INT.6.17.00

Kiểm thử cơ bản

3

18

INT.6.13.00

Lập trình Front End framework

3

19

WEB.6.05.00

Lập trình Back End với Nodejs(*)

3

20

WEB.6.06.00

Back End Framewwork MVC với Nodejs(**)

3

21

WEB.6.07.00

Lập trình Back End với PHP 1(*)

3

22

WEB.6.08.00

Lập trình Back End PHP 2(**)

3

23

WEB.6.16.00

Thực tập giai đoạn 1

3

24

WEB.6.17.00

Thực tập tốt nghiệp

6

25

WEB.6.18.00

Đồ án TN

5

26

WEB.6.19.00

Dự án mẫu

3

27

WEB.6.20.00

Frond End Framework chuyên sâu

3

28

INT.6.16.00

Quản trị dự án với Agile

3

29

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

30

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

31

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

32

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

Tổng cộng

94

Công nghệ thông tin(Ứng Dụng Phần Mềm)

  1. Mục tiêu

Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành ngành công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm với tổ chức, và có sức khỏe tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về Ứng dụng phần mềm (ƯDPM); đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển, và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội; có năng lực tham mưu, tư vấn và biết cách tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực ƯDPM. Biết cách tự học tập, tự nghiên cứu để thích ứng với môi trường làm việc đa ngành, đa lĩnh vực.

Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) trình độ cao đẳng là ngành, nghề thực hiện: Bảo trì máy tính (Lập kế hoạch, triển khai sửa chữa bảo hành, bảo trì máy tính, bảo vệ dữ liệu, xử lý sự cố máy tính,…); Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin (Quản lý, vận hành các hệ thống dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin), Quản trị hệ thống phần mềm (Quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu của phần mềm, chuẩn đoán các lỗi và tối ưu hệ thống,…); Quản trị cơ sở dữ liệu (nhận, xử lý và trích lọc dữ liệu, kết xuất dữ liệu,…); Dịch vụ khách hàng (Xử lý thông tin về ứng dụng, sản phẩm Công nghệ thông tin, cung cấp hỗ trợ phần cứng máy tính, phần mềm, và thiết bị ngoại vi khi cần thiết); Lập trình ứng dụng (phần mềm ứng dụng, thiết kế web, game); Quản trị mạng máy tính (đảm bảo tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng). Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp
  • Bảo trì máy tính;
  • Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;
  • Quản trị hệ thống phần mềm;
  • Quản trị cơ sở dữ liệu;
  • Dịch vụ khách hàng;
  • Lập trình ứng dụng;
  • Quản trị mạng máy tính.
  • Làm việc được tại các công ty phát triển phần mềm, gia công phần mềm. Tham gia vào quá trình phát triển các dự án phần mềm với các công nghệ C#/Java.
  • Làm trong các dự án thiết kế và phát triển ứng dụng bằng C#/Java
  • Chuyên viên phát triển web với ASP.Net và C# tại các công ty phần mềm
  • Quản trị dự án phần mềm Java hoặc với công nghệ .Net.
  • Chuyên viên kiểm thử phần mềm.
  • Chuyên viên IT của doanh nghiệp.
  1. Chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

2

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

3

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

4

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và An ninh

3

5

INF.6.01.00

Tin học

3

6

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

7

INT.6.01.00

Nhập môn lập trình

3

8

INT.6.10.00

Thiết kế UI/UX

3

9

ENG.6.02.00

Toiec 1

3

10

INT.6.02.00

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị SQL Server

3

11

INT.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành

3

12

ENG.6.03.00

TOEIC 2

3

13

INT.6.14.00

Nhập môn công nghệ phần mềm

3

14

INT.6.12.00

Thiết kế phát triển web với HTML và CSS

3

15

INT.6.17.00

Kiểm thử cơ bản

3

16

INT.6.03.00

Lập trình hướng đối tượng với C# 1 (*)

3

17

INT.6.05.00

Lập trình window form với C# 2 (**)

3

18

INT.6.07.00

Lập trình ASP.Net với C#3/ (***)

3

19

INT.6.04.00

Lập trình hướng đối tượng với Java 1 (*)

3

20

INT.6.06.00

Lập trình Java 2 (**)

3

21

INT.6.08.00

Lập trình Java 3 (***)

3

22

INT.6.19.00

Thực tập giai đoạn 1

2

23

INT.6.20.00

Thực tập tốt nghiệp

6

24

INT.6.21.00

Đồ án TN

5

25

INT.6.15.00

Dự án mẫu

3

26

INT.6.13.00

Lập trình Front End framework

3

27

INT.6.16.00

Quản trị dự án với Agile

3

28

INT.6.18.00

Kiểm thử nâng cao

3

29

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

30

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

31

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

32

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

Tổng cộng

90