Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng 9+ khóa 22 trở về trước

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

Mã ngành, nghề: 5810201

Trình độ đào tạo: Trung cấp  

Hình thức đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Trung cấp nghề “Quản trị khách sạn” nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như: lễ tân, buồng phòng, nhà hàng, kỹ năng về giám sát. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

    –  Kiến thức:

Trình bày được những hiểu biết khái quát về ngành du lịch, tổng quan về du lịch và khách sạn – nhà hàng;
Mô tả được vị trí, vai trò của lĩnh vực khách sạn – nhà hàng trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động và tác động của khách sạn – nhà hàng về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;
Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn;
Trình bày được nguyên lý, quy trình quản trị nói chung, quản trị quá trình điều hành khách sạn;
Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của khách sạn: nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ phòng, nghiệp vụ nhà hàng, pha chế thức uống và chế biến món ăn…;
Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại khách sạn và công dụng của chúng;
Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách sạn và cách thức đánh giá chất lượng;
Trình được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong khách sạn để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;
Nắm bắt được các thuật ngữ chuyên ngành và cấu trúc câu giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành trong các bộ phận của khách sạn;
Giải thích được vai trò và tầm quan trọng của cách mạng công nghiệp 4.0 và cách mạng công nghiệp 4.0 ứng dụng trong ngành nghề.

    –  Kỹ năng:

Giao tiếp tốt với khách hàng, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại tất cả các vị trí của các bộ phận trong khách sạn như: bộ phận lễ tân, bộ phận buồng, nhà hàng hoặc bộ phận yến tiệc, hội nghị – hội thảo, …;
Chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;
Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị khách sạn;
Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các vị trí công việc của bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị, hội thảo theo tiêu chuẩn của khách sạn;
Lập được các loại báo cáo, soạn thảo được văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của khách sạn – nhà hàng;
Ứng dụng được phần mềm quản trị khách sạn trong công việc hàng ngày;
Kỹ năng làm việc nhóm và quản lý thời gian hiệu quả;
Sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành trong giao tiếp tại các bộ phận trong khách sạn, năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

1.2.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

Chính trị, đạo đức:
Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành du lịch Việt Nam;
Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật du lịch, Luật bảo vệ môi trường, Pháp luật trong kinh doanh, Luật kinh tế…;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.
Thể chất, quốc phòng:
Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ Trung cấp, người học có thể đảm nhận các vị trí việc làm tại các khách sạn từ 1 đến 5 sao:

Lễ tân;
Buồng;
Nhà hàng;
Kinh doanh – tiếp thị;
Phụ bar;
Phụ bếp;
An ninh.
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
Số lượng môn học: 30

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế đồ họa

Chương trình đào tạo nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức theo chương trình đào tạo bậc Cao đẳng chuyên ngành thiết kế Đồ Họa của trường Cao đẳng Việt Mỹ.

Nếu bạn có một tinh thần sáng tạo, một niềm đam mê làm việc và nghiên cứu về giao tiếp bằng hình ảnh đồ họa hay truyền thông bạn đã hội tụ những yếu tố để trở thành một nhà thiết kế đồ họa. Trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành trong các công việc thuộc ngành Thiết kế đồ hoạ, trở thành nhà thiết kế Đồ họa Truyền thông, cân bằng giữa đồ họa 2D cho in ấn và đồ họa 3D cho web & phương tiện đa truyền thông.

 II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Trung  cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 2 năm  – 2,5 năm

IV. Chuẩn đầu ra
Kiến thức:

Trang bị các kiến thức cơ bản về CNTT; kỹ thuật đồ hoạ trên máy tính; thẩm mỹ học ngành mỹ thuật công nghiệp, phát triển ý tưởng thiết kế và kỹ năng sáng tác các tác phẩm đồ hoạ, bao bì ứng dụng, xây dựng porfolio chuyên nghiệp.

Kỹ năng:

Kết nối, điều khiển máy tính và các thiết bị ngoại vi.
Thiết kê đồ họa và các công việc liên quan đến thiết kế đồ hoạ như tạo các bản vẽ kỹ thuật, mỹ thuật, chế bản sách báo, tạo các tranh ảnh quảng cáo, các dịch vụ liên quan đến video số, chụp ảnh số.
Dịch vụ trong các công việc liên quan đến thiết kế các trang Web, đồ họa đa tuyền thông.
Bản vẽ liên quan đến mỹ thuật công nghiệp.
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:
Chuyên viên thiết kế đồ họa/quảng cáo
Chuyên viên ý tưởng & viết quảng cáo
Chuyên viên vẽ minh họa & in ấn
Chuyên viên thiết kế nhận diện thương hiệu công ty
Chuyên viên thiết kế bao bì, ấn phẩm, website…

Mã ngành: 5540206
I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế thời trang

Chương trình đào tạo ngành Thiết Kế Thời Trang chú trọng vào việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo của người học, tăng tính cạnh tranh và độc đáo trong ngành công nghiệp này. Sinh viên có cơ hội thực hiện:

  • Các bộ sưu tập thời trang từ khâu tìm kiếm ý tưởng
  • Xây dựng tài liệu kỹ thuật để sản xuất
  • Diễn họa thời trang để quảng bá
  • Sản xuất ra các sản phẩm hoàn chỉnh.

Các chủ đề chính của khóa học bao gồm: tổng quan các yếu tố/nguyên tắc của ngành thiết kế nói chung và ngành thời trang nói riêng; sử dụng các công cụ, máy móc chuyên ngành; thiết kế mẫu và nguyên liệu vải, xây dựng và phát triển dòng sản phẩm thời trang; marketing thiết kế; phân tích các kỹ thuật marketing; lập kế hoạch chương trình trình diễn thời trang; cách chuẩn bị một portfolio ngành thiết kế; làm việc với các nhà máy và cách tiếp cận nguồn đầu tư/nguồn vay lập nghiệp, hay tạo dựng thương hiệu thời trang của riêng mình.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 06 học kỳ, trong 2 – 2.5 năm

IV. Chuẩn đầu ra:
Kiến thức:
Trình bày được phương pháp dựng hình cơ bản trong hình họa;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về thẩm mỹ, cơ sở thiết kế thời trang và các tính chất của vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm thời trang;
Nêu được đặc điểm phát triển hình thái và cấu tạo của cơ thể người Việt Nam;
Trình bày được những khái niệm: văn hóa, phong tục, tín ngưỡng và các quan niệm của người Việt;
Nhận biết được lịch sử phát triển trang phục Việt Nam và Thế giới về chất liệu, màu sắc, kiểu dáng trang phục qua các thời kỳ;
Thể hiện được ý tưởng trong sáng tác mẫu;
Phân tích được các xu hướng ảnh hưởng tới sự phát triển mốt thời trang;
Trình bày được phương pháp thiết kế các kiểu trang phục thời trang;
Phân tích được quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thời trang;
Trình bày được các kiến thức cơ bản về Marketing và phương pháp đánh giá thị trường thời trang;
Trình bày được các nguyên tắc đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ khi sử dụng các thiết bị.

Kỹ năng:

Phác thảo được các dáng người mẫu;
Sử dụng được các trang thiết bị trong nghề;
Sáng tác và vẽ được các mẫu trang phục theo chủ đề và ý tưởng: Trang phục công sở, trang phục dạo phố, trang phục trẻ em,trang phục xuân hè,trang phục thu đông,trang phục dân tộc…;
Thể hiện được họa tiết, chất liệu, màu sắc trên bản vẽ;
Lựa chọn được nguyên vật liệu phù hợp với sản phẩm thiết kế;
Thiết kế được các loại mẫu phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm: mẫu mỏng, mẫu cứng…;
Xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm thời trang đạt hiệu quả;
Làm được các bài tập thực hành rèn luyện kỹ năng nghề;
Ứng dụng được các phần mềm tin học phục vụ cho công việc sáng tác và thiết kế sản phẩm thời trang;
Thiết kế được bộ sưu tập;
Tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường và tiếp thị sản phẩm;
Tổ chức thực hiện được an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, kèm cặp kỹ năng nghề cho nhân viên có bậc thợ thấp hơn;
Tìm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp;
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:

  • Chuyên viên thiết kế thời trang, Tạo mẫu
  • Chuyên viên tư vấn thời trang
  • Điều phối nhiếp ảnh thời trang
  • Chuyên viên Phát triển bộ sưu tập và Stylist
  • Chuyên viên Thiết kế rập
  • Chủ Doanh nghiệp thời trang

Tên ngành, nghề: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (ỨNG DỤNG PHẦN MỀM)

Mã ngành, nghề: 5480202

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

– Người học được trang bị kiến thức về phần mềm, xây dựng và kiểm thử các ứng dụng;

– Sử dụng được các chương trình và ngôn ngữ lập trình, xây dựng được các Module, phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ;

– Người học tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp, đủ khả năng tiếp tục học lên chương trình cao đẳng.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

+ Trình bày được các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin như: bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các sự cố hỏng hóc thông thường của máy tính và mạng máy tính;

+ Trình bày chính xác các kiến thức căn bản về công nghệ thông tin;

+ Xác định được quy trình bàn giao ca, ghi nhật ký công việc;

+ Xác định được các tiêu chuẩn an toàn lao động;

+ Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;

+ Lập kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu, hệ thống mạng máy tính;

+ Xác định được quy trình xử lý dữ liệu;

+ Trình bày đúng nguyên lý hoạt động của mạng máy tính, quản trị mạng máy tính;

+ Trình bày kiến thức lập trình, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế Web;

+ Trình bày được kiến thức về công nghệ phần mềm, quản trị dự án công nghệ thông tin.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;

+ Kết nối, điều khiển được máy tính và các thiết bị ngoại vi, mạng máy tính;

+ Phân tích, tổ chức và thực hiện đúng quy trình vệ sinh các trang thiết bị cũng như kỹ năng sử dụng thiết bị an toàn lao động, kỹ năng đảm bảo an toàn trong lao động nghề nghiệp;

+ Lắp ráp, kết nối, sử dụng được hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi, thiết bị an ninh;

+ Hỗ trợ, tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;

+ Tra cứu được tài liệu trên Internet bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu công việc;

+ Ghi được nhật ký cũng như báo cáo công việc, tiến độ công việc;

+ Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, cháy, nổ, chập điện, an toàn lao động;

+ Sao lưu, phục hồi được dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;

+ Xây dựng được các hệ thống thông tin đáp ứng kỳ vọng của khách hàng;

+ Triển khai, cài đặt, vận hành (quản trị) được hệ thống thông tin cho doanh nghiệp.

+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một  số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện được tác phong công nghiệp, trung thực trong công tác;

+ Không ngừng học tập và sáng tạo trong công việc;

+ Có tinh thần trách nhiệm đối với công việc, có lương tâm nghề nghiệp;

+ Thể hiện tinh thần tập thể, đoàn kết và phát huy tối đa năng lực cá nhân;

+ Có khả năng tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong công việc.

– Chính trị, đạo đức:

+ Trình bày được kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;

+ Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của nơi làm việc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Bảo trì máy tính;
  • Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;
  • Quản trị hệ thống phần mềm;
  • Quản trị cơ sở dữ liệu;
  • Dịch vụ khách hàng;
  • Lập trình ứng dụng;
  • Quản trị mạng máy tính.

Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 27

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1650 giờ (68 tín chỉ)

– Khối lượng các môn học chung: 255 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1395 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 412 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1175 giờ, kiểm tra 63 giờ

Nội dung chương trình

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ TRANG WEB 

Mã ngành, nghề: 5480214

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh:

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo:1,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

– Người học được kiến thức về đồ họa vi tính đa truyền thông, về thiết kế, xây dựng và lập trình Website;

– Sử dụng được các chương trình đồ họa vi tính phổ biến hiện nay để phục vụ cho việc thiết kế và lập trình Website;

– Người học tốt nghiệp được cấp bằng trung cấp, đủ khả năng tiếp tục học lên chương trình cao đẳng.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

Mô tả được nguyên lý vận hành của công nghệ Web;
Đánh giá được giao diện phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp;
Lựa chọn được các ứng dụng môi trường cần thiết cho máy chủ Web;
Mô tả được yêu cầu của khách hàng về ứng dụng Web;
Mô tả được quy trình sản xuất ứng dụng Web;
Liệt kê được các bước thực hiện dự án Web;
Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

– Kỹ năng:

Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;
Thiết lập được môi trường phù hợp cho máy chủ Web.
Lập được kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu và máy chủ Web;
Xác định được các công cụ cần thiết cho việc xây dựng ứng dụng Web;
Sử dụng được các hệ thống mã nguồn mở để phát triển ứng dụng Web;
Lựa chọn được phương án sao lưu, phục hồi dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;
Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành;
Giao tiếp được thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán;
Phối hợp được với đồng nghiệp, khách hàng và đối tác;
Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một  số công việc chuyên môn của ngành, nghề và đọc và hiểu được một phần được tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Thực hiện công việc có đạo đức, ý thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền; có kiến thức về luật sở hữu trí tuệ trong ứng dụng phần mềm; cần cù chịu khó và sáng tạo; Thực hiện công việc đúng kỷ luật lao động của tổ chức và thực hiện đúng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;
Chấp hành tốt các quy định pháp luật, chính sách của nhà nước;
Thực hiện trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
Giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của cá nhân.

– Chính trị, đạo đức:

Trình bày được kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;
Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của nơi làm việc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Thiết kế đồ họa Web;
  • Thiết kế giao diện Web;
  • Lập trình giao diện Web;
  • Phát triển ứng dụng Web;
  • Quản trị Website.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 27

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1785 giờ (76 tín chỉ)

– Khối lượng các môn học chung: 255 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1530 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 513 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1205 giờ, kiểm tra 67 giờ

Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng 9+ 23 và 24

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Mã ngành, nghề: 5340417

Trình độ đào tạo: Trung cấp  

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Thời gian đào tạo: 2 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo Trung cấp “Quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và kỹ năng về hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát và quản lý các hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ, dự toán kinh phí thực hiện và thẩm định các dự án đầu tư trong xu thế hội nhập kinh tế. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Kiến thức

  • Trình bày được các chính sách phát triển kinh tế xã hội và các chế độ liên quan đến công tác quản trị doanh nghiệp;
  • Trình bày được kiến thức về doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, pháp luật, kinh tế – xã hội trong việc thực hiện nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp;
  • Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với loại hình doanh nghiệp;
  • Phân tích được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Trình bày được kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác quản trị;
  • Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

1.2.2. Kỹ năng

  • Dự báo và tìm kiếm được cơ hội kinh doanh;
  • Xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp;
  • Xây dựng được hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật;
  • Thiết lập được hệ thống tiêu thụ sản phẩm hiệu quả;
  • Lập được kế hoạch về sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
  • Lập được báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Thiết lập, xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác;
  • Sử dụng được các kỹ năng mềm: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng làm việc độc lập trong hoạt động quản trị doanh nghiệp cũng như các công việc khác;
  • Thích ứng được với sự thay đổi trong thời kỳ công nghệ 4.0;
  • Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
  • Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

  • Có lòng yêu nghề, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp để thực hiện tốt các nhiệm vụ của ngành, nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ;
  • Làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả;
  • Khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp.

1.2.4. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

  • Chính trị, đạo đức:

+ Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

+ Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật bảo vệ môi trường, Luật kinh tế, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Lao động, …;

+ Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội CN;

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;

+ Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;

+ Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

  • Thể chất, quốc phòng:

+ Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;

+ Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

+ Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp nghề Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ trung cấp, người học có khả năng làm việc tại các vị trí sau đây:

  •  Bán hàng;
  •  Marketing;
  •  Quản lý khách hàng;
  •  Hành chính nhân sự; Quản lý cung ứng.

1.4. Khả năng học tập, nâng cao trình độ

– Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

– Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

  • Số lượng môn học: 24
  • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 61 tín chỉ
  • Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1410 giờ
  • Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ
  • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1155 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 497 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 849 giờ

3. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH

Tên môn học 

Số
tín chỉ

I

Môn học chung/Đại cương

12

 POL.5.01.00

Giáo dục Chính trị 

2

 LEG.5.01.00

Pháp luật

1

 PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

 MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và An ninh

2

 INF.5.01.00

Tin học 

2

 ENG.5.01.00

Tiếng Anh

4

II

Môn học chuyên môn ngành, nghề 

49

II.1

Các môn học cơ sở nghề

12

EMA.5.01.00

Quản trị học

3

COM.5.01.00

Marketing căn bản

3

SMA.5.01.00

Kinh tế vi mô

3

COA.5.01.00

Nguyên lý kế toán

3

II.2

Môn học chuyên môn ngành 

33

ENG.5.02.00

TOEIC 1

3

ENG.5.03.00

TOEIC 2

3

COA.5.02.00

Kế toán doanh nghiệp

2

ECO.5.02.00

Quan hệ chăm sóc khách hàng 

2

SMA.5.03.00

Quản trị dự án kinh doanh

3

COA.5.03.00

Tài chính doanh nghiệp

2

HUR.5.01.00

Quản trị nhân sự

3

SMA.5.07.00

Chuyên đề tốt nghiệp

6

ESM.5.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập

2

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

ESD.5.02.00

Kỹ năng làm việc

2

II.3

Tự chọn định hướng chuyên ngành

4

SAO.5.02.00

Tâm lý và hành vi khách hàng

2

PUR.5.08.00

Tổ chức sự kiện

2

Tổng cộng

61

Tên ngành, nghề: Du lịch lữ hành

Mã ngành, nghề: 5810101

Trình độ đào tạo: Trung cấp  

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp Trung học Cơ sở và tương đương trở lên

Thời gian đào tạo: 2 năm  

  1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Trung cấp “Du lịch lữ hành” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như: Thiết kế chương trình du lịch, tổ chức xúc tiến, quảng cáo và bán sản phẩm, điều hành và tổ chức thực hiện chương trình du lịch, thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các đối tác, chăm sóc khách hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành thực hiện chương trình du lịch, đánh giá kết quả kinh doanh và tổng kết công việc. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

  1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Thiết kế chương trình du lịch;
  • Marketing và truyền thông;
  • Kinh doanh và chăm sóc khách hàng;
  • Tổ chức thực hiện chương trình du lịch;
  • Hướng dẫn viên du lịch;

Tại các các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch như các phòng vé, đại lý du lịch, công ty du lịch, các cơ quan tổ chức liên quan hoạt động du lịch theo yêu cầu của công việc.

  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH

Tên môn học

Số tín chỉ

I

Các môn học chung

12

POL.5.01.00

Giáo dục chính trị

2

LEG.5.01.00

Pháp luật

1

PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

INF.5.01.00

Tin học

2

ENG.5.01.00

Tiếng Anh

4

II

Các môn học chuyên môn

48

II.1

Các môn học cơ sở

18

EMA.5.01.00

Quản trị học

3

SMA.5.01.00

Kinh tế vi mô

3

THM.5.01.00

Địa lý và tài nguyên du lịch Việt Nam

2

THM.5.02.00

Đại cương lịch sử Việt Nam

3

THM.5.03.00

Văn hóa trong du lịch

2

HOM.5.01.00

Tổng quan du lịch nhà hàng khách sạn

2

COM.5.01.00

Marketing căn bản

3

II.2

Môn học chuyên môn

18

ENG.5.02.00

TOEIC 1

3

ENG.5.03.00

TOEIC 2

3

THM.5.04.00

Tuyến điểm du lịch Việt Nam

3

THM.5.05.00

Nghiệp vụ hướng dẫn

3

THM.5.11.00

Thực tập tuyến điểm tổng quan

2

THM.5.13.00

Chuyên đề tốt nghiệp

4

II.3

Môn học tự chọn

4

ECO.5.02.00

Quan hệ chăm sóc khách hàng

2

PUR.5.08.00

Tổ chức sự kiện

2

III

Chuyên đề

9

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập

2

ESD.5.02.00

Kỹ năng làm việc

2

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

ESM.5.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

Tổng cộng

61

 

 

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

Mã ngành, nghề: 5810201

Trình độ đào tạo: Trung cấp 

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Trung cấp “Quản trị khách sạn” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như:  lễ tân, nhà hàng, buồng, phục vụ tiệc, hội nghị hội thảo cũng như kỹ năng giám sát và khả năng tạo lập, vận hành doanh nghiệp mới hoạt động trong lĩnh vực khách sạn – nhà hàng . Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ Trung cấp, sinh viên có thể làm việc ở các vị trí việc làm sau:

  • Lễ tân;
  • Buồng;
  • Nhà hàng;
  • Kinh doanh – Tiếp thị;
  • Phụ bar;
  • Phụ bếp;
  • An ninh;
  • Quản lý lễ tân;
  • Quản lý buồng;
  • Quản lý nhà hàng;

Tại các khách sạn từ 1 đến 5 sao.

  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH

Tên môn học

Số  tín chỉ

 
 
 

I

Môn học chung/Đại cương

12

 

POL.5.01.00

Giáo dục chính trị

2

 

LEG.5.01.00

Pháp luật

1

 

PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

 

MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

 

INF.5.01.00

Tin học

2

 

ENG.5.01.00

Tiếng Anh

4

 

II

Môn học cơ sở, chuyên môn ngành

50

 

II.1

Các môn học cơ sở (bắt buộc)

14

 

EMA.5.01.00

Quản trị học

3

 

SMA.5.01.00

Kinh tế vi mô

3

 

HOM.5.01.00

Tổng quan du lịch nhà hàng khách sạn

2

 

COM.5.01.00

Marketing căn bản

3

 

COA.5.01.00

Nguyên lý kế toán

3

 

II.2

Môn học chuyên ngành

31

 

ENG.5.02.00

TOEIC 1

3

 

ENG.5.03.00

TOEIC 2

3

 

HOM.5.07.00

Nghiệp vụ lễ tân

3

 

HOM.5.06.00

Nghiệp vụ buồng khách sạn

3

 

HOM.5.04.00

Nghiệp vụ nhà hàng

3

 

HOM.5.05.00

Nghiệp vụ bar

3

 

HOM.5.13.00

Chuyên đề tốt nghiệp

4

 

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập

2

 

 

ESD.5.02.00

Kỹ năng làm việc

2

 

 

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

 

 

ESM.5.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

 

 

II.3

Tự chọn định hướng chuyên ngành

5

 

PUR.5.08.00

Tổ chức sự kiện

2

 

HUR.5.01.00

Quản trị nhân sự

3

 

Tổng cộng

 

62

 

 

 

Tên ngành, nghề: QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

Mã ngành, nghề: 5340140

Trình độ đào tạo: Trung Cấp 

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Trung cấp “Quan hệ Công chúng” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ cần thiết để tác nghiệp các hoạt động xây dựng, duy trì, phát triển hình ảnh và mối quan hệ hai chiều giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp… với các nhóm công chúng mục tiêu của họ thông qua việc cung cấp, trao đổi thông tin một cách đúng đắn, chính xác, trung thực.  Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

    Sau khi tốt nghiệp nghề Quan hệ Công chúng trình độ cao đẳng, người học có khả năng làm việc tại các vị trí sau đây:

  •  Quan hệ công chúng;
  •  Truyền thông đối ngoại;
  •  Truyền thông đối nội;
  •  Tổ chức sự kiện;
  •  Quản trị mạng xã hội;
  •  Chăm sóc khách hàng;

3. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã Môn học

Tên môn học/mô đun

Số tín chỉ

 
 
 

I. Môn học chung/Đại cương

12

 

POL.5.01.00

Giáo dục chính trị

2

 

LEG.5.01.00

Pháp luật

1

 

PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

 

MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và An ninh

2

 

INF.5.01.00

Tin học

2

 

ENG.5.01.00

Tiếng Anh

4

 

II. Môn học chuyên môn ngành, nghề

53

 

Các môn học cơ sở nghề

13

 

PUR.5.01.00

Nhập môn Truyền thông và Marketing

2

 

PUR.5.02.00

Văn hóa trong truyền thông và Marketing

2

 

EMA.5.01.00

Quản trị học

3

 

PUR.5.03.00

Thực hành ngôn ngữ viết trong Truyền thông và Marketing

3

 

COM.5.01.00

Marketing căn bản

3

 

Môn học chuyên môn nghề

25

 

ENG.5.02.00

TOEIC 1

3

 

ENG.5.03.00

TOEIC 2

3

 

HUR.5.02.00

Hành vi tổ chức      

2

 

PUR.5.08.00

Tổ chức sự kiện 

2

 

PUR.5.05.00

Kỹ năng thuyết trình trước công chúng

2

 

ECO.5.02.00

Quan hệ chăm sóc khách hàng

2

 

PUR.5.10.00

Chuyên đề tốt nghiệp

7

 

Các môn học tự chọn
 

15

 

COM.5.02.00

Content Marketing

2

 

COM.5.11.00

Nghiệp vụ quảng cáo

2

 

GRD.5.05.00

Nghệ thuật nhiếp ảnh

2

 

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập

2

 

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

 

ESM.5.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

 

ESD.5.02.00

Kỹ năng làm việc

2

 

Tổng cộng (27 môn)

65

 

 

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ

Mã ngành, nghề: 5210402 

Trình độ đào tạo: Trung cấp  

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Trung cấp Thiết kế đồ họa trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nghệ thuật thị giác và kỹ năng chuyên môn về lĩnh vực thiết kế đồ họa, thiết kế quảng cáo trên Internet, truyền hình, thiết kế phim hoạt hình, chế bản in ấn trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và những cơ quan đơn vị thuộc ngành văn hóa thông tin, tuyên truyền, báo chí. Chương trình cung cấp cho sinh viên kỹ năng hoàn thiện sản phẩm đồ họa, phát triển ý tưởng sáng tạo. Đồng thời, chương trình đào tạo sinh viên trở thành người thiết kế có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp nghề Thiết kế đồ họa trình độ trung cấp, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Dịch vụ khách hàng;
  • Thiết kế sản phẩm, ấn phẩm quảng cáo và xuất bản;
  • Biên tập, xử lý hình ảnh, video, âm thanh;
  • Thiết kế sản phẩm đồ họa truyền thông đa phương tiện;
  • Thiết kế đối tượng đồ họa Games, hoạt hình 2D;
  • Nhân viên thiết kế đồ họa;
  1. Nội dung chương trình:

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH

Tên môn học 

Số tín chỉ

Ghi chú

I

Môn học chung/Đại cương

12

 

POL.5.01.00

Giáo dục chính trị

2

 

LEG.5.01.00

Pháp luật

1

 

PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

 

MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

 

INF.5.01.00

Tin học

2

 

ENG.5.01.00

Tiếng Anh

4

 

II

Môn học chuyên môn

45

 

II.1

Các môn học cơ sở ngành

19

 

GRD.5.01.00

Mỹ học và lịch sử thiết kế

2

 

GRD.5.03.00

Hình hoạ

3

 

GRD.5.04.00

Cơ sở tạo hình

3

 

GRD.5.02.00

Nguyên lý thị giác

2

 

ENG.5.02.00

TOEIC 1

3

 

ENG.5.03.00

TOEIC 2

3

 

GRD.5.08.00

Công cụ thiết kế Adobe

3

 

II.2

Môn học chuyên ngành

17

 

GRD.5.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành Thiết kế

3

 

GRD.5.06.00

Nguyên lý thiết kế đồ họa

3

 

GRD.5.07.00

Nghệ thuật chữ

2

 

GRD.5.09.00

Thiết kế dàn trang ấn bản

2

 

GRD.5.13.00

Xử lý phim

2

 

GRD.5.11.00

Thiết kế nhận diện thương hiệu

3

 

GRD.5.19.00

Thực tập doanh nghiệp (học phần 1)

2

 

II.3

Môn học tự chọn

(Chọn 9 tín chỉ trong các môn học sau)

9

 

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập 

2

 

ESD.5.02.00

Kỹ năng làm việc

2

 

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh 

2

 

GRD.5.14.00

Thiết kế minh hoạ

3

(1)

GRD.5.17.00

Thiết kế truyền thông quảng cáo

3

(2)

Tổng cộng

57

 

  Chú thích:

(1): Môn học tự chọn cho định hướng chuyên ngành Thiết kế bao bì thương hiệu hoặc định hướng chuyên ngành Thiết kế minh hoạ kỹ thuật số. (GRD.6.14.00).

(2): Môn học tự chọn cho định hướng chuyên ngành Thiết kế truyền thông quảng cáo. (GRD.6.17.00).

* Sinh viên chỉ chọn một định hướng để đăng kí môn chuyên ngành tự chọn cho phù hợp ở Học kỳ V. 

 

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ

Mã ngành, nghề: 6210402

Trình độ đào tạo: Liên thông cao đẳng  

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, và hoàn thành chương trình Trung cấp ngành Thiết kế đồ họa của trường Cao Đẳng Việt Mỹ.

Thời gian đào tạo: từ 1 – 1.5 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Liên thông Cao đẳng Thiết kế đồ họa trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nghệ thuật thị giác và kỹ năng chuyên môn về lĩnh vực thiết kế đồ họa, thiết kế quảng cáo trên Internet, truyền hình, thiết kế phim hoạt hình, chế bản in ấn trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và những cơ quan đơn vị thuộc ngành văn hóa thông tin, tuyên truyền, báo chí. Chương trình cung cấp cho sinh viên kỹ năng hoàn thiện sản phẩm đồ họa, phát triển ý tưởng sáng tạo trong nhiều lĩnh vực: Thiết kế bao bì thương hiệu, Thiết kế truyền thông quảng cáo, Thiết kế minh họa kỹ thuật số. Đồng thời, chương trình đào tạo sinh viên trở thành người thiết kế có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp nghề Thiết kế đồ họa trình độ liên thông cao đẳng, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Dịch vụ khách hàng;
  • Thiết kế sản phẩm, ấn phẩm quảng cáo và xuất bản;
  • Biên tập, xử lý hình ảnh, video, âm thanh;
  • Thiết kế sản phẩm đồ họa truyền thông đa phương tiện;
  • Thiết kế đối tượng đồ họa Games, hoạt hình 2D;
  • Thiết kế đối tượng đồ họa Games, hoạt hình 3D;
  • Nhân viên thiết kế đồ họa;
  • Nhân viên thiết kế bao bì thương hiệu;
  • Nhân viên thiết kế truyền thông quảng cáo;
  • Nhân viên thiết kế minh họa kỹ thuật số.
  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH 

Tên môn học

Số tín chỉ

Ghi chú

I

Môn học chung/Đại cương

8

 

POL.6.02.00

Giáo dục Chính trị 

2

 

LEG.6.02.00

Pháp luật 

1

 

PHY.6.02.00

Giáo dục thể chất

1

 

MIL.6.02.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh 

1

 

INF.6.02.00

Tin học 

1

 

ENG.6.04.00

Tiếng Anh 

2

 

II

Môn học chuyên môn

20

 

II.1

Các môn học cơ sở ngành

2

 

GRD.6.05.00

Nghệ thuật nhiếp ảnh

2

 

II.2

Môn học chuyên ngành

12

 

GRD.6.10.00

Thiết kế đồ họa 3D

2

 

GRD.6.12.00

Thiết kế giao diện (web/app)

2

 

GRD.6.20.00

Thực tập doanh nghiệp (học phần 2)

3

 

GRD.6.21.00

Đồ án tốt nghiệp

5

 

II.3

Môn học tự chọn

(Chọn 6 tín chỉ trong các môn học sau)

6

 

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

 

GRD.6.15.00

Thiết kế bao bì thương hiệu

3

(1)

GRD.6.16.00

Thiết kế sự kiện

3

(2)

GRD.6.18.00

Thiết kế đồ họa chuyển động

3

(3)

Tổng cộng

28

 

 

Chú thích:

* Sinh viên chỉ chọn một định hướng để đăng kí môn chuyên ngành tự chọn cho phù hợp ở Học kỳ VIII. 

(1): Các môn học tự chọn cho định hướng chuyên ngành Thiết kế bao bì thương hiệu (GRD.6.15.00).

(2): Các môn học tự chọn cho định hướng chuyên ngành Thiết kế truyền thông quảng cáo. (GRD.6.16.00).

(3): Các môn học tự chọn cho định hướng chuyên ngành Thiết kế minh hoạ kỹ thuật số. (GRD.6.18.00).

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Mã ngành, nghề:  5540206

Trình độ đào tạo: Trung cấp  

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Trung cấp Thiết kế Thời trang trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nghệ thuật thị giác và kỹ năng chuyên môn về lĩnh vực công nghệ may, màu sắc, chất liệu các loại nguyên phụ liệu, kỹ thuật may, mỹ thuật trong thiết kế, quản lý công nghệ may… giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng trở thành một nhà thiết kế tại các doanh nghiệp, các công ty chuyên về ngành thiết kế thời trang. Đồng thời, chương trình đào tạo sinh viên trở thành người thiết kế có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp nghề Thiết kế thời trang trình độ trung cấp, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Thiết kế thời trang;
  • Thiết kế mẫu rập; 
  • May mẫu sản phẩm thời trang;
  • Bán hàng thời trang;
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm thời trang;
  • Quản lý cắt may thời trang.
  1. Nội dung chương trình:

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH 

Tên môn học 

Số  tín chỉ

I

Môn học chung/Đại cương

12

POL.5.01.00

Giáo dục chính trị

2

LEG.5.01.00

Pháp luật

1

PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

INF.5.01.00

Tin học

2

ENG.5.01.00

Tiếng Anh

4

II

Môn học chuyên môn

54

II.1

Các môn học cơ sở ngành

19

GRD.5.01.00

Mỹ học và lịch sử thiết kế

2

GRD.5.03.00

Hình hoạ

3

GRD.5.04.00

Cơ sở tạo hình

3

GRD.5.02.00

Nguyên lý thị giác

2

ENG.5.02.00

TOEIC 1

3

ENG.5.03.00

TOEIC 2

3

GRD.5.08.00

Công cụ thiết kế Adobe

3

II.2

Môn học chuyên ngành

25

GRD.5.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành Thiết kế

3

FSD.5.10.00

Nguyên lý thiết kế thời trang

2

ESM.5.02.00

Digital Marketing

3

FSD.5.12.00

Kỹ thuật rập 2D

3

FSD.5.13.00

Kỹ thuật rập 3D

3

FSD.5.14.00

Kỹ thuật may căn bản

3

FSD.5.15.00

Vật liệu thời trang

2

FSD.5.16.00

Thiết kế trang phục trẻ em

3

FSD.5.25.00

Thực tập doanh nghiệp

3

II.3

Môn học tự chọn

(Chọn 10 tín chỉ trong các môn học sau)

10

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập 

2

ESD.5.02.00

Kỹ năng làm việc

2

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh 

2

FSD.5.19.00

Vẽ minh hoạ thời trang

2

FSD.5.20.00

Xử lý chất liệu

2

Tổng cộng

66

 

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Mã ngành, nghề: 6540206

Trình độ đào tạo: Liên thông cao đẳng  

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương, và hoàn thành chương trình Trung cấp ngành Thiết kế thời trang của trường Cao Đẳng Việt Mỹ.

Thời gian đào tạo: từ 1 – 1.5 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Liên thông Cao đẳng Thiết kế Thời trang trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nghệ thuật thị giác và kỹ năng chuyên môn về lĩnh vực công nghệ may, màu sắc, chất liệu các loại nguyên phụ liệu, kỹ thuật may, mỹ thuật trong thiết kế, quản lý công nghệ may… giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng trở thành một nhà thiết kế tại các doanh nghiệp, các công ty chuyên về ngành thiết kế thời trang hoặc cá nhân có thể đứng ra làm chủ công việc thiết kế thời trang, cửa hàng sản xuất, kinh doanh may mặc… Đồng thời, chương trình đào tạo sinh viên trở thành người thiết kế có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp nghề Thiết kế thời trang trình độ liên thông cao đẳng, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Thiết kế thời trang;
  • Thiết kế mẫu rập;
  • May mẫu thời trang;
  • Bán hàng thời trang;
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm thời trang;
  • Quản lý thiết kế, cắt may thời trang;
  • Trợ lý hoạt động thiết kế thời trang.
  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH 

Tên môn học 

Số tín chỉ

I

Môn học chung/Đại cương

8

POL.6.02.00

Giáo dục Chính trị 

2

LEG.6.02.00

Pháp luật 

1

PHY.6.02.00

Giáo dục thể chất

1

MIL.6.02.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh 

1

INF.6.02.00

Tin học 

1

ENG.6.04.00

Tiếng Anh 

2

II

Môn học chuyên môn

20

II.1

Các môn học cơ sở ngành

2

GRD.6.05.00

Nghệ thuật nhiếp ảnh

2

II.2

Môn học chuyên ngành

13

FSD.6.17.00

Thiết kế thời trang xuân hè

3

FSD.6.18.00

Thiết kế thời trang thu đông

3

FSD.6.23.00

Thực tập doanh nghiệp

2

FSD.6.26.00

Đồ án tốt nghiệp

5

II.3

Môn học tự chọn

(Chọn 5 tín chỉ trong các môn học sau)

5

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

FSD.6.21.00

Tạo mẫu thời trang

2

Tổng cộng

28

Tên ngành, nghề: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (ỨNG DỤNG PHẦN MỀM)

Mã ngành, nghề: 5480202

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Công nghệ thông tin(Ứng Dụng Phần Mềm)

  1. Mục tiêu

Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành ngành công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm với tổ chức, và có sức khỏe tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về Ứng dụng phần mềm (ƯDPM); đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển, và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội; có năng lực tham mưu, tư vấn và biết cách tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực ƯDPM. Biết cách tự học tập, tự nghiên cứu để thích ứng với môi trường làm việc đa ngành, đa lĩnh vực.

Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) trình độ cao đẳng là ngành, nghề thực hiện: Bảo trì máy tính (Lập kế hoạch, triển khai sửa chữa bảo hành, bảo trì máy tính, bảo vệ dữ liệu, xử lý sự cố máy tính,…); Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin (Quản lý, vận hành các hệ thống dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin), Quản trị hệ thống phần mềm (Quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu của phần mềm, chuẩn đoán các lỗi và tối ưu hệ thống,…); Quản trị cơ sở dữ liệu (nhận, xử lý và trích lọc dữ liệu, kết xuất dữ liệu,…); Dịch vụ khách hàng (Xử lý thông tin về ứng dụng, sản phẩm Công nghệ thông tin, cung cấp hỗ trợ phần cứng máy tính, phần mềm, và thiết bị ngoại vi khi cần thiết); Lập trình ứng dụng (phần mềm ứng dụng, thiết kế web, game); Quản trị mạng máy tính (đảm bảo tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng). Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp
  • Bảo trì máy tính;
  • Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;
  • Quản trị hệ thống phần mềm;
  • Quản trị cơ sở dữ liệu;
  • Dịch vụ khách hàng;
  • Lập trình ứng dụng;
  • Quản trị mạng máy tính.
  • Làm việc được tại các công ty phát triển phần mềm, gia công phần mềm. Tham gia vào quá trình phát triển các dự án phần mềm với các công nghệ C#/Java.
  • Làm trong các dự án thiết kế và phát triển ứng dụng bằng C#/Java
  • Chuyên viên phát triển web với ASP.Net và C# tại các công ty phần mềm
  • Quản trị dự án phần mềm Java hoặc với công nghệ .Net.
  • Chuyên viên kiểm thử phần mềm.
  • Chuyên viên IT của doanh nghiệp.
  •  
  1. Chương trình đào tạo
    • Giai Đoạn Trung Cấp

Vuốt qua bên phải để xem

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

2

INF.5.01.00

Tin học

2

3

POL.5.01.00

Giáo dục chính trị

2

4

LEG.5.01.00

Pháp luật

1

5

ENG.5.01.00

Tiếng Anh

4

6

MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

7

INT.5.01.00

Nhập môn lập trình

3

8

INT.5.12.00

Thiết kế phát triển web với HTML và CSS

3

9

INT.5.02.00

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị SQL Server

3

10

 ENG.5.02.00

Toeic 1

3

11

ENG.5.03.00

Toeic 2

3

12

INT.5.14.00

Nhập môn công nghệ phần mềm

3

13

INT.5.17.00

Kiểm thử cơ bản

3

14

INT.5.03.00

Lập trình hướng đối tượng với C# 1 (*)

3

15

INT.5.05.00

Lập trình window form với C# 2 (**)

3

16

INT.5.04.00

Lập trình hướng đối tượng với Java 1 (*)

3

17

INT.5.06.00

Lập trình Java 2 (**)

3

18

INT.5.20.00

Thực tập tốt nghiệp

6

19

INT.5.15.00

Dự án mẫu

3

20

INT.5.13.00

Lập trình Front End framework

3

21

INT.5.18.00

Kiểm thử nâng cao

3

22

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập

2

23

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

Tổng cộng

60

 

  • Chuyển tiếp lên cao đẳng

Vuốt qua bên phải để xem

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

POL.6.02.00

Giáo dục Chính trị

2

2

LEG.6.02.00

Pháp luật

1

3

PHY.6.02.00

Giáo dục thể chất

1

4

MIL.6.02.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

1

5

INF.6.02.00

Tin học

1

6

ENG.6.04.00

Tiếng Anh

2

7

INT.6.10.00

Thiết kế UI/UX

3

8

INT.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành

3

9

INT.6.07.00

Lập trình ASP.Net với C#3 (***)

3

10

INT.6.08.00

Lập trình Java 3 (***)

3

11

INT.6.19.00

Thực tập giai đoạn 1

2

12

INT.6.20.00

Thực tập tốt nghiệp

6

13

INT.6.21.00

Đồ án TN

5

14

INT.6.16.00

Quản trị dự án với Agile

3

15

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

16

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

Tổng cộng

38

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ TRANG WEB 

Mã ngành, nghề: 5480214

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thiết kế trang web

  1. Mục tiêu

Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành ngành Thiết kế trang web có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm với tổ chức, và có sức khỏe tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về thiết kế website (TKW); đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển, và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội; có năng lực tham mưu, tư vấn và biết cách tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực TKW. Biết cách tự học tập, tự nghiên cứu để thích ứng với môi trường làm việc đa ngành, đa lĩnh vực..

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp
  • Thiết kế đồ họa web;
  • Thiết kế giao diện web;
  • Lập trình giao diện web;
  • Phát triển ứng dụng web;
  • Quản trị website;
  • Kiểm thử ứng dụng web.
  • Làm việc được tại các công ty phát triển phần mềm, thiết kế Website, gia công phần mềm. Tham gia vào quá trình phát triển các dự án phần mềm với các công nghệ PHP, Laravel, NodeJS.
  • Chuyên viên có kĩ năng phát triển các ứng dụng truyền thông xã hội và công nghệ Web
  • Thực hiện công việc phát triển web tại các công ty chuyên thiết kế website cho khách hàng theo các công nghệ HTML5 CSS3, hoặc phát triển website trên các nền tảng CMS nỗi tiếng như WordPress
  • Vận hành website tại các công ty, tổ chức đang có nhiều website phục vụ hoạt động của công ty. Các công việc bao gồm xử lý sự cố, phát triển nội dung, backup, bảo trì, nâng cấp website.
  • Tham thiết kế và xây dựng các trang landing page giới thiệu sản phẩm mới cho các doanh nghiệp thường xuyên có sản phẩm mới. Chuyên viên IT của doanh nghiệp
  1. Chương trình đào tạo
    • Giai Đoạn Trung Cấp

Vuốt qua bên phải để xem

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

PHY.5.01.00

Giáo dục thể chất

1

2

INF.5.01.00

Tin học

2

3

POL.5.01.00

Giáo dục chính trị

2

4

LEG.5.01.00

Pháp luật

1

5

ENG.5.01.00

Tiếng anh

4

6

MIL.5.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

7

INT.5.01.00

Nhập môn lập trình

3

8

INT.5.12.00

Thiết kế phát triển web với HTML và CSS

3

9

INT.5.02.00

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị SQL Server

3

10

ENG.5.02.00

Toeic 1

3

11

ENG.5.03.00

Toeic 2

3

12

WEB.5.02.00

Thiết kế web nâng cao

3

13

WEB.5.01.00

Lập Trình JavaScript

3

14

WEB.5.03.00

Hệ thống quản lý nội dung (CMS)

3

15

INT.5.17.00

Kiểm thử cơ bản

3

16

INT.5.13.00

Lập trình Front End framework

3

17

WEB.5.05.00

Lập trình Back End với Nodejs(*)

3

18

WEB.5.07.00

Lập trình Back End với PHP 1(*)

3

19

WEB.5.17.00

Thực tập tốt nghiệp

6

20

WEB.5.19.00

Dự án mẫu

3

21

WEB.5.20.00

Frond End Framework chuyên sâu

3

22

ESD.5.01.00

Kỹ năng học tập

2

23

ECO.5.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

Tổng cộng

61

 

  • Giai Đoạn Chuyển Tiếp Lên Cao Đẳng

Vuốt qua bên phải để xem

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

POL.6.02.00

Giáo dục Chính trị

2

2

LEG.6.02.00

Pháp luật

1

3

PHY.6.02.00

Giáo dục thể chất

1

4

MIL.6.02.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

1

5

ÌNF.6.02.00

Tin học

1

6

ENG.6.04.00

Tiếng Anh tổng quát

2

7

INT.6.02.00

Thiết kế UI/UX

3

8

INT.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành

3

9

WEB.6.06.00

Back End Framewwork MVC với Nodejs(**)

3

10

WEB.6.08.00

Lập trình Back End PHP 2(**)

3

11

WEB.6.16.00

Thực tập giai đoạn 1

3

12

WEB.6.17.00

Thực tập tốt nghiệp

6

13

WEB.6.18.00

Đồ án TN

5

14

INT.6.16.00

Quản trị dự án với Agile

3

15

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

26

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

Tổng cộng

39

Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng chính quy khóa 22 trở về trước

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Phiên dịch Tiếng Anh thương mại

Phiên dịch tiếng Anh thương mại là chuyên ngành học ứng dụng ngôn ngữ vào nghề nghiệp.  Chương trình sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng về thông dịch và biên dịch (Anh – Việt và Việt – Anh), kiến thức về lĩnh vực kinh thương, và kiến thức về văn hóa về văn hóa công sở. Khi ra trường, sinh viên có thể làm việc trong môi trường đa văn hóa với các vai trò sau: thông dịch viên, biên dịch viên, thư ký cao cấp, giảng dạy tiếng Anh thiếu nhi, tiếp tân khách sạn hoặc công ty, hướng dẫn viên du lịch hoặc làm việc tại các công ty dịch vụ – thương mại.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức:

Số lượng môn học: 47
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 95 Tín chỉ, tương đương 2415 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 315 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 2100 giờ
Khối lượng lý thuyết: 565 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1850 giờ

3. Danh mục môn học

IV. Chuẩn đầu ra
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: 

– Kiến thức: 

Nắm được các kiến thức xã hội và nhân văn đại cương, làm nền tảng cho việc học tập ngôn ngữ tiếng Anh và chuyên môn nghiệp vụ nghề phiên dịch tiếng Anh thương mại;
Nắm được các kiến thức cơ bản về bản chất và đặc điểm của ngôn ngữ;
Nắm được các kiến thức ở trình độ nâng cao về các bình diện ngôn ngữ (hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) tiếng Anh cũng như tiếng Việt, đặc biệt là kiến thức về tiếng Anh thương mại;
Nắm vững kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch, kỹ thuật dịch, mục đích, bản chất, phạm vi và nguyên tắc của công việc biên dịch, thông dịch;
Có hiểu biết chung về văn hoá Việt Nam và một số nước nói tiếng Anh trên thế giới, kiến thức về giao thoa văn hoá trong môi trường giao tiếp, kinh doanh quốc tế;
Có kiến thức tổng quan cần thiết về lĩnh vực thương mại, quản trị văn phòng;

– Kỹ năng:

Đạt kỹ năng sử dụng tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) ở  trình độ nâng cao tương đương chuẩn TOEIC 500 để phục vụ mục đích nghề nghiệp;
Sử dụng tiếng Việt hiệu quả trong giao tiếp thương mại;
Áp dụng kiến thức về lý thuyết dịch và kỹ thuật dịch để thực hiện các nhiệm vụ biên dịch, thông dịch, chủ yếu bao gồm:
Biên dịch các loại tài liệu, dạng văn bản liên quan đến thương mại, hành chính: thư tín thương mại, hợp đồng thương mại, hồ sơ pháp lý, văn bản luật thương mại, tài liệu quảng cáo, báo chí thương mại;
Thông dịch trong các bối cảnh giao tiếp thương mại và đời sống xã hội: họp cơ quan, hội nghị, đàm phán, bài phát biểu, họp báo, khoá đào tạo thương mại, chuyển giao công nghệ và thiết bị;
Có một số kỹ năng cần thiết để hỗ trợ công tác hành chính, đối ngoại: soạn thảo văn thư bằng tiếng Anh, hướng dẫn khách nước ngoài tham quan công ty, ghi chép biên bản, điều hành một số cuộc họp;
Sử dụng thành thạo công cụ kỹ thuật, công nghệ và phương tiện truyền thông hiện đại phục vụ công việc chuyên môn và học tập;
Có một số kỹ năng mềm cần thiết như kỹ năng giao tiếp trong môi trường làm việc đa văn hoá, kỹ năng thuyết trình, thuyết phục, kỹ năng chọn lựa và xử lý thông tin, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng giải quyết vấn đề trong dịch thuật và giao tiếp, kỹ năng thích ứng với yêu cầu của công việc và của thị trường lao động;
Có kỹ năng học tập và tư duy khoa học để tiếp tục tự bồi dưỡng, trau dồi, nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tiếp tục học lên trình độ cao hơn;
Có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc trong nhóm; khả năng sáng tạo.

       2. Chính trị, đạo đức; thể chất, và quốc phòng:

– Chính trị, đạo đức:

Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung;
Có nhận thức đúng đắn về đường lối xây dựng và phát triển đất nước;
Hiểu biết về pháp luật và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc chuyên nghiệp;
Có lối sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;
Có thái độ tự tôn đối với văn hoá và ngôn ngữ của dân tộc đồng thời tôn trọng văn hoá và ngôn ngữ các dân tộc khác trên thế giới, góp phần vào quá trình phát triển và hội nhập của đất nước qua công tác dịch thuật;
Thể hiện ý thức tích cực học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để đáp ứng yêu cầu của công việc và của nhà tuyển dụng.

– Thể chất, quốc phòng:

Có kiến thức, kỹ năng cần thiết về thể dục, thể thao;
Nắm được các phương pháp rèn luyện thể chất để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ, nâng cao thể lực đáp ứng yêu cầu của công việc.
Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng – an ninh, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
IV. Cơ hội việc làm sau khi ra trường

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên cao đẳng nghề Phiên dịch tiếng Anh thương mại làm việc tại các vị trí sau:

Thông dịch viên,
Biên dịch viên,
Thư ký văn phòng,
Tiếp tân khách sạn hoặc công ty,
Hướng dẫn viên du lịch,
Nhân viên văn phòng,
Nhân viên phòng hợp tác quốc tế,
Nhân viên làm việc trong các ngành dịch vụ và thương mại.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế thương mại

Chương trình Cao đẳng Biên phiên dịch Nhật Việt nhắm đến mục tiêu đào tạo sinh viên có kỹ năng nghề nghiệp, có thể làm việc được trong môi trường thực tế (liên quan đến tiếng Nhật và doanh nghiệp Nhật Bản), không chú trọng tính học thuật, hàn lâm.
Chương trình gồm hai phần: cơ bản và nâng cao (biên phiên dịch). Cả hai phần sẽ áp dụng triết lý đào tạo tiên tiến của thế giới, chuyển việc dạy ngoại ngữ như là sự truyền đạt KIẾN THỨC sang huấn luyện NĂNG LỰC ngôn ngữ.

Sinh viên có kiến thức căn bản trong các lĩnh vực hành chính – văn phòng và biên phiên dịch, có khả năng phát triển lên thêm để phù hợp với đặc trưng yêu cầu của từng ngành công tác sau này.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học

Số lượng môn học: 43
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 100 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2355 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 330 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 2025 giờ
Khối lượng lý thuyết: 435 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1590 giờ

3. Nội dung chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra:
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

Có kỹ năng, kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành các kỹ năng ngôn ngữ Nhật trình độ N3 của kỳ thi năng lực Nhật ngữ JPLT thông qua các học phần:

Nghe nói tiếng Nhật
Đọc – Viết
Ngữ pháp
Hiểu biết về lịch sử, địa lý, văn hóa, phong tục tập quán của Nhật Bản thông qua các học phần:
Lịch sử Nhật Bản
Văn hóa Nhật Bản.

Hiểu và vận dụng được những nguyên tắc giao tiếp ứng xử khi làm việc với người Nhật qua học phần:

Tiếng Nhật thương mại
Tiếng Nhật Kinh tế
Tiếng Nhật văn hóa văn phòng

Có khả năng thuyết trình, giao tiếp bằng tiếng Nhật thông qua các học phần:

Kỹ thuật thuyết trình và tranh luận tiếng Nhật
Nghe nói tiếng Nhật 3, 4, 5
Ngữ pháp 3, 4, 5

Có khả năng phiên dịch Nhật – Việt , Việt – Nhật trong các lĩnh vực: du lịch, thương mại, văn phòng… qua các học phần:

Thực hành dịch nói 1, 2
Thực hành dịch viết 1, 2

Có kỹ năng tư duy phản biện, khả năng sáng tạo, quản lý và làm việc nhóm thông qua học phần:

Kỹ năng làm việc
Kỹ năng học tập
Pháp luật
Kỹ thuật thuyết trình và tranh luận tiếng Nhật

      2. Kỹ năng cứng:

Có khả năng biên phiên dịch Nhật – Việt, Việt – Nhật.
Vận dụng thành thạo 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.
Có phản xạ nhanh nhạy, linh hoạt, đáp ứng được các yêu cầu về dịch thuật.
Có năng lực tự học nhằm phát triển và nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ Nhật.

      3. Kỹ năng mềm:

Có các kỹ năng thuyết trình, giao tiếp, xử lý tình huống, làm việc nhóm, quản lý thời gian…
Sử dụng máy tính thành thạo, truy cập mạng, sử dụng các phần mềm ứng dụng…

      4. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

–   Chính trị, đạo đức:

Nắm được kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

–  Thể chất, quốc phòng:

Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các vị trí sau:

Chuyên gia biên phiên dịch Nhật Việt
Giáo viên tiếng Nhật dạy cho các trung tâm ngoại ngữ, các trường phổ thông cơ sở.
Nhân viên văn phòng, hướng dẫn viên du lịch, tiếp tân nhà hàng.
Nhân viên các công ty, xí nghiệp, cơ sở có sử dụng tiếng Nhật.
Giao tế đối ngoại, hướng dẫn giao dịch với đối tác Nhật Bản.

Về khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Có thể tham gia các khoá học về phương pháp giảng dạy tiếng Nhật, tâm lý học, giáo dục học để có thể trở thành giáo viên tiếng Nhật.
Tham gia các lớp học ngắn hạn và dài hạn để đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
Có thể tiếp tục học lên đại học theo đúng chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật hoặc các chuyên ngành gần như Văn hóa – Ngôn ngữ Nhật Bản, Nhật Bản học ở các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước.

 

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ (hệ cao đẳng)

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và kỹ năng về hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát và quản lý các hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ; kiểm soát tình hình tài chính của doanh nghiệp, dự toán kinh phí thực hiện và thẩm định các dự án đầu tư trong xu thế hội nhập kinh tế. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
Số lượng môn học: 44
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 85 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1995 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 1560 giờ
Khối lượng lý thuyết: 487 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1073 giờ
Nội dung chương trình:

IV. CHUẨN ĐẦU RA

Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

a. Kiến thức:

Trình bày được kiến thức về doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, pháp luật, kinh tế – xã hội trong việc thực hiện nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Trình bày được kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác quản trị;
Xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với loại hình doanh nghiệp;
Trình bày được các chính sách phát triển kinh tế xã hội và các chế độ liên quan đến công tác quản trị doanh nghiệp;
Xác định được các phương pháp quản trị phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
Phân tích được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

  b. Kỹ năng:

Dự báo và tìm kiếm được cơ hội kinh doanh;
Xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp;
Xây dựng được hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật;
Thiết lập được hệ thống tiêu thụ sản phẩm hiệu quả;
Lập được kế hoạch về sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
Lập được báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
Cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị và các cơ quan quản lý có liên quan;
Phân tích được các quy luật kinh tế, các biến số môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động của doanh nghiệp;
Tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp những ý kiến cải tiến công tác quản trị doanh nghiệp phù hợp với từng thời kỳ kinh doanh;
Thiết lập, xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác;
Hoạch định được chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới quy mô vừa và nhỏ;
Sử dụng được các kỹ năng mền: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, kỹ năng thuyết trình… trong hoạt động quản trị doanh nghiệp cũng như các công việc khác;
Vận dụng được kiến thức về tin học, công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp, đạt năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam;
Thích ứng được với sự thay đổi trong thời kỳ công nghệ 4.0.

 c. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng:

+ Chính trị, đạo đức:

Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật bảo vệ môi trường, Luật kinh tế, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Lao động, …;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

  + Thể chất, quốc phòng:

Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

     2. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:

Sau khi tốt nghiệp nghề Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ cao đẳng, người học có khả năng làm việc tại các vị trí sau đây:

Bán hàng;
Marketing;
Quản lý khách hàng;
Hành chính nhân sự;
Quản lý cung ứng;
Tài chính;
Trợ lý giám đốc;
Quản lý sản xuất (quản đốc, đốc công, tổ trưởng, đội trưởng, nhóm trưởng…).

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Quản trị khách sạn

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quản trị khách sạn” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như:  lễ tân, nhà hàng, buồng, phục vụ tiệc, hội nghị hội thảo cũng như kỹ năng giám sát và khả năng tạo lập, vận hành doanh nghiệp mới hoạt động trong lĩnh vực khách sạn – nhà hàng . Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

II. Hình thức đào tạo
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2.5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

Số lượng môn học: 41
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 86 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2070 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 1635 giờ
Khối lượng lý thuyết: 446 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1189 giờ

Nội dung chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra:

 1. Kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp

      –  Kiến thức:

Trình bày được những hiểu biết khái quát về ngành du lịch, tổng quan về du lịch và khách sạn – nhà hàng;
Mô tả được vị trí, vai trò của lĩnh vực khách sạn – nhà hàng trong ngành du lịch và đặc trưng của hoạt động và tác động của khách sạn – nhà hàng về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;
Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn;
Trình bày được nguyên lý, quy trình quản trị nói chung, quản trị quá trình điều hành khách sạn, quản trị tài chính, quản trị nguồn nhân lực, quản trị cơ sở vật chất và quản trị các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn như: lễ tân, buồng, ẩm thực…;
Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của khách sạn: nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ phòng, nghiệp vụ nhà hàng, pha chế thức uống và chế biến món ăn…;
Mô tả được các quy trình quản lý của các bộ phận lễ tân, phòng, nhà hàng, bếp…;
Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại khách sạn và công dụng của chúng;
Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách sạn và cách thức đánh giá chất lượng;
Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại các bộ phận của khách sạn;
Trình được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong khách sạn để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;
Nắm bắt được các thuật ngữ chuyên ngành và cấu trúc câu giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành trong các bộ phận của khách sạn;
Giải thích được vai trò và tầm quan trọng của cách mạng công nghiệp 4.0  và cách mạng công nghiệp 4.0 ứng dụng trong ngành nghề.

–  Kỹ năng:

Giao tiếp tốt với khách hàng, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại tất cả các vị trí của các bộ phận trong khách sạn như: bộ phận lễ tân, bộ phận buồng, nhà hàng hoặc bộ phận yến tiệc, hội nghị – hội thảo …;
Chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;
Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị khách sạn;
Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các vị trí công việc của bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị, hội thảo theo tiêu chuẩn của khách sạn;
Thực hiện đúng quy trình quản lý tại các vị trí công việc của quản lý bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng theo tiêu chuẩn của khách sạn;
Quản lý nhân sự, tài sản, công cụ và tài chính tại các bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng theo đúng tiêu chuẩn qui định của khách sạn;
Thực hiện đánh giá năng lực và đào tạo nhân viên đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp;
Chủ trì hoặc tham gia xây dựng được một số kế hoạch của các bộ phận như: kế hoạch Marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc sự kiện;
Lập được các loại báo cáo, soạn thảo được văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của khách sạn – nhà hàng;
Ứng dụng được phần mềm quản trị khách sạn trong công việc hàng ngày;
Kỹ năng làm việc nhóm và quản lý thời gian hiệu quả;
Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận lưu trú, ăn uống, hội nghị, hội thảo và phát hiện ra được các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh;
Sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành trong giao tiếp tại các bộ phận trong khách sạn, bậc 2/6 theo khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

–  Chính trị, đạo đức:

Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành du lịch Việt Nam;
Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật du lịch, Luật bảo vệ môi trường, Pháp luật trong kinh doanh, Luật kinh tế…;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

–  Thể chất, quốc phòng:

Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
V. Cợ hội việc làm sau khi ra trường:

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, sinh viên có thể làm việc ở các vị trí việc làm tại các nhà hàng, khách sạn từ 1 sao đến 5 sao như sau:

Lễ tân;
Buồng;
Nhà hàng;
Kinh doanh – Tiếp thị;
Phụ bar;
Phụ bếp;
An ninh;
Quản lý lễ tân;
Quản lý buồng;
Quản lý nhà hàng;
Giám đốc khách sạn;
Giám đốc nhà hàng

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Sale & Digital Marketing (Quản trị bán hàng)

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quản trị bán hàng” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và kỹ năng về nghiên cứu thị trường, trưng bày sản phẩm, bán hàng, quản lý kho vận, chăm sóc khách hàng và hỗ trợ bán hàng, giám sát bán hàng. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
Số lượng môn học: 42
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 88 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2085 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 1650 giờ
Khối lượng lý thuyết: 491 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1159 giờ
Môn học trong chương trình:

       3. Nội dung chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra:

 1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

–  Kiến thức:

Giải thích được các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực quản trị, Marketing, bán hàng và hành chính – nhân sự;
Xác định được kiến thức cần thiết của nghề bán hàng như: tâm lý khách hàng, chính sách liên quan đến bán hàng, quy định liên quan đến đấu thầu, hành vi khách hàng, sản phẩm, thị trường tiêu thụ, kênh phân phối, văn hóa doanh nghiệp,..;
Xác định được các phân khúc thị trường, khách hàng mục tiêu và thị trường mục tiêu của doanh nghiệp;
Liệt kê được nguồn cung ứng sản phẩm và các phát sinh trong quá trình bán hàng;
Xác định được các nguyên tắc cơ bản về quản lý kho vận và các loại rủi ro trong quản lý kho vận;
Xác định được các phương pháp, quy trình trưng bày sản phẩm;
Xác định được tầm quan trọng của quảng cáo, tiếp thị sản phẩm trong bán hàng;
Trình bày được quy trình tổ chức một sự kiện, nắm được trình tự và nội dung công việc trong tổ chức sự kiện;
Xác định được các nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh bán hàng;
Mô tả được quy trình bán hàng: bán lẻ, đại lý, siêu thị, trực tuyến;
Xác định được quy trình kiểm kê sản phẩm và giám sát hoạt động bán hàng;
Cập nhật được các chính sách thuế và khai báo thuế đối với sản phẩm;
Xác định được nội dung cơ bản về đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ;
Xác định được nội dung, quy định trong kế hoạch chăm sóc khách hàng và hỗ trợ bán hàng của doanh nghiệp;
Xác định được các phương pháp quản trị bán hàng, phương pháp xây dựng quan hệ nội bộ;
Trình bày được kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác quản trị.

–  Kỹ năng:

Thực hiện tốt kỹ năng giao tiếp, tư vấn và chăm sóc được khách hàng của doanh nghiệp;
Tổ chức được các hoạt động Marketing cho doanh nghiệp;
Thực hiện được các công việc trong tổ chức sự kiện (lập kế hoạch tổ chức, vận động tài trợ, làm việc với nhà cung cấp, lập danh sách và gửi thư mời, đón tiếp khách mời, khai mạc sự kiện, phục vụ tại sự kiện, bế mạc sự kiện, đánh giá kết quả sau sự kiện, …);
Thực hiện tốt kỹ năng quan sát, ghi chép sổ sách (Book Keeping), cập nhật dữ liệu, duy trì hồ sơ, tài liệu;
Quản lý và sử dụng được các thiết bị, máy móc chuyên dụng trong bán hàng;
Thực hiện được nhiệm vụ trưng bày sản phẩm, trình bày, trang trí các gian hàng, cửa hàng, các loại sản phẩm theo không gian được thiết kế tại nơi bán hàng;
Thực hiện được các nghiệp vụ xuất và nhập hàng chính xác, đúng số lượng, đúng chủng loại;
Sử dụng được các công cụ tìm kiếm trên Internet, khai thác thông tin, đối tác, mở rộng thị trường kinh doanh, thực hiện thành thạo các giao dịch thương mại điện tử;
Phối hợp thực hiện được quy trình nghiệp vụ bán hàng: bán lẻ, đại lý, siêu thị, trực tuyến;
Quản lý được các loại chứng từ, báo cáo bán hàng;
Thực hiện được các biện pháp và quy trình bảo quản sản phẩm;
Phối hợp thực hiện được quy trình kiểm kê sản phẩm;
Thực hiện được công tác vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy, nổ tại nơi làm việc;
Thực hiện được quy trình phát triển và khai thác thị trường;
Tổ chức và quản trị được đội ngũ   bán hàng, xử lý tốt các quan hệ nội bộ;
Phối hợp thực hiện được hoạt động giám sát bán hàng;
Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề;
Thích ứng được với sự thay đổi trong thời kỳ công nghệ 4.0.

2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng

–   Chính trị, đạo đức:

Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Xác định được các yếu tố cơ bản về pháp luật của Nhà nước, chú trọng đặc biệt về Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Lao động và Luật Phòng cháy chữa cháy. Nguyên tắc khai thác và sử dụng thông tin, quy định về bản quyền, sở hữu trí tuệ;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

–   Thể chất, quốc phòng:

Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

Nghiên cứu thị trường;
Trưng bày sản phẩm;
Bán lẻ;
Bán hàng đại lý;
Bán hàng trong siêu thị;
Bán hàng trực tuyến;
Quản lý kho vận;
Chăm sóc khách hàng và hỗ trợ bán hàng;
Giám sát bán hàng.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Quan hệ công chúng:

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quan hệ Công chúng” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ cần thiết để tác nghiệp các hoạt động xây dựng, duy trì, phát triển hình ảnh và mối quan hệ hai chiều giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp… với các nhóm công chúng mục tiêu của họ thông qua việc cung cấp, trao đổi thông tin một cách đúng đắn, chính xác, trung thực.  Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

Số lượng môn học: 41
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 85 tín chỉ
Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2010 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 1575 giờ
Khối lượng lý thuyết: 476 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1099 giờ

3. Nội dung đào tạo:

III. Chuẩn đầu ra:
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

–  Kiến thức:

Xác định được vị trí, vai trò của quan hệ công chúng trong hoạt động truyền thông của doanh nghiệp;
Trình bày được quy trình lập kế hoạch và thực hiện chiến dịch quan hệ công chúng nói riêng và truyền thông nói chung;
Nhận thức được các hoạt động truyền thông đối nội và đối ngoại trong hoạt động của doanh nghiệp;
Xác định được quy trình tổ chức sự kiện truyền thông;
Mô tả và vận hành được quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông;
Trình bày được quy trình viết, phong cách viết các ấn phẩm truyền thông, chú trọng đặc biệt đến vai trò và lợi ích của thông cáo báo chí trong hoạt động truyền thông của doanh nghiệp;
Mô tả được các nguyên tắc đạo đức trong nghề quan hệ công chúng và kỹ năng giao tiếp, đàm phán trong kinh doanh truyền thông;
Xác định được khái niệm, mục đích thuyết trình, các thành phần của thông điệp và các bước khi thuyết trình trước công chúng;
Mô tả được tác động của thị trường và môi trường trong việc xây dựng các mối quan hệ với các nhóm công chúng của doanh nghiệp;
Mô tả được những kiến thức cơ bản về Digital Marketing và ứng dụng hiệu quả củng từng công cụ phù hợp với mục tiêu của từng chiến dịch truyền thông;
Trình bày được các chức năng của Marketing trong doanh nghiệp, phương pháp và công cụ xây dựng chiến lược truyền thông Marketing tích hợp (IMC);
Trình bày được các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, phương pháp khai thác các phần mềm, ứng dụng trên mạng truyền thông để phục vụ cho ngành/nghề;
Xác định được các yếu tố cơ bản về pháp luật của Nhà nước, chú trọng đặc biệt về luật quảng cáo và luật báo chí; nguyên tắc khai thác và sử dụng thông tin, quy định về bản quyền, sở hữu trí tuệ;
Trình độ ngoại ngữ chuyên ngành tương đương bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam và Tin học cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin truyền thông.

       –  Kỹ năng:

Lập được kế hoạch và thực hiện chiến dịch quan hệ công chúng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
Thực hiện được hoạt động lập kế hoạch và tổ chức sự kiện truyền thông cho doanh nghiệp;
Phối hợp được các công cụ truyền thông đa phương tiện; vận dụng được kiến thức về thiết kế đồ họa, đồng bộ hoá âm thanh và hình ảnh, video vào thực tế sản xuất các sản phẩm truyền thông;
Soạn thảo được các nội dung trên các phương tiện truyền thông nhằm quảng bá thông tin doanh nghiệp;
Xây dựng được cơ bản thông điệp truyền thông trong tình huống khủng hoảng;
Sử dụng được các công cụ và phương thức truyền thông đối nội và đối ngoại thông dụng;
Tổ chức được các hoạt động quan hệ công chúng cho doanh nghiệp;
Lựa chọn được nhân lực và tổ chức được các chương trình huấn luyện – đào tạo đội ngũ nhân viên cho hoạt động quan hệ công chúng của doanh nghiệp;
Ứng dụng được khoa học kỹ thuật vào hoạt động quan hệ công chúng;
Đánh giá được hoạt động quan hệ công chúng của doanh nghiệp và đưa ra được những tư vấn hợp lý cho lãnh đạo doanh nghiệp;
Có khả năng làm việc nhóm, có kỹ năng giao tiếp tốt với đồng nghiệp, với khách hàng;
Sử dụng được công nghệ thông tin vào hoạt động quan hệ công chúng;
Có năng lực ngoại ngữ về tiếng Anh bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

      2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng

–  Chính trị, đạo đức:

Xác định được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Xác định được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật và văn hóa xã hội phù hợp với chuyên ngành như: Luật bảo vệ môi trường, Luật kinh tế, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Luật Lao động, …;
Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong ngành nghề;
Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc;
Có ý thức tích cực, chủ động phòng ngừa vừa kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

      –  Thể chất, quốc phòng:

Mô tả được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất đối với sức khỏe con người nói chung, đối với người học nghề và người lao động nói riêng;
Thực hiện được các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Hiểu biết những kiến thức kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng và An ninh;
Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
IV. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:

Sau khi tốt nghiệp nghề Quan hệ Công chúng trình độ cao đẳng, người học có khả năng làm việc tại các vị trí sau đây:

Quan hệ công chúng;
Truyền thông đối ngoại;
Truyền thông đối nội;
Tổ chức sự kiện;
Quản trị mạng xã hội;
Chăm sóc khách hàng;
Viết nội dung truyền thông.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế đồ họa

Chương trình đào tạo nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức theo chương trình đào tạo bậc Cao đẳng chuyên ngành thiết kế Đồ Họa của trường Cao đẳng Việt Mỹ.

Nếu bạn có một tinh thần sáng tạo, một niềm đam mê làm việc và nghiên cứu về giao tiếp bằng hình ảnh đồ họa hay truyền thông bạn đã hội tụ những yếu tố để trở thành một nhà thiết kế đồ họa. Trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành trong các công việc thuộc ngành Thiết kế đồ hoạ, trở thành nhà thiết kế Đồ họa Truyền thông, cân bằng giữa đồ họa 2D cho in ấn và đồ họa 3D cho web & phương tiện đa truyền thông.

 II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

IV. Chuẩn đầu ra
Kiến thức:

Trang bị các kiến thức cơ bản về CNTT; kỹ thuật đồ hoạ trên máy tính; thẩm mỹ học ngành mỹ thuật công nghiệp, phát triển ý tưởng thiết kế và kỹ năng sáng tác các tác phẩm đồ hoạ, bao bì ứng dụng, xây dựng porfolio chuyên nghiệp.

2. Kỹ năng:

Kết nối, điều khiển máy tính và các thiết bị ngoại vi.
Thiết kê đồ họa và các công việc liên quan đến thiết kế đồ hoạ như tạo các bản vẽ kỹ thuật, mỹ thuật, chế bản sách báo, tạo các tranh ảnh quảng cáo, các dịch vụ liên quan đến video số, chụp ảnh số.
Dịch vụ trong các công việc liên quan đến thiết kế các trang Web, đồ họa đa tuyền thông.
Bản vẽ liên quan đến mỹ thuật công nghiệp.
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:
Chuyên viên thiết kế đồ họa/quảng cáo
Chuyên viên ý tưởng & viết quảng cáo
Chuyên viên vẽ minh họa & in ấn
Chuyên viên thiết kế nhận diện thương hiệu công ty
Chuyên viên thiết kế bao bì, ấn phẩm, website…

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế nội thất

Chương trình đào tạo nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức theo chương trình đào tạo bậc Cao đẳng chuyên ngành thiết kế Nội thất của trường Cao đẳng Việt Mỹ.

Để trở thành một nhà thiết kế Nội thất, bạn cần có kỹ năng, năng lực và sự yêu thích ngành nghề, cũng như sự tìm tòi trải nghiệm các lĩnh vực đa dạng, khác nhau. Sau khi hoàn thành khóa học sinh viên sẽ có một cái nhìn tương quan ngành công nghiệp nội thất, cảnh quan môi trường và đủ tự tim tham gia vào ngành công nghiệp kiến trúc nội thất rất rộng lớn.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

IV. Chuẩn đầu ra

Sinh viên có khả năng tư duy hình tượng nghệ thuật, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực sáng tạo trong thiết kế Nội thất. Sinh viên được trang bị kiến thức Tiếng Anh và tin học chuyên ngành thiết kế Nội thất, sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế Nội thất làm nền tảng cho phát triển ngành thiết kế Nội thất theo xu thế mới và hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Sinh viên có khả năng phác thảo, xây dựng ý tưởng và thực hiện thiết kế Nội thất. Thực hành các kỹ năng cơ bản về thiết kế, thể hiện và trình bày mĩ thuật Nội thất sản phẩm mỹ thuật ứng dụng, Kỹ năng thực hiện hoàn chỉnh các bản vẽ thiết kế, vẽ thiết kế không gian 3 chiều, thể hiện mô hình, chất liệu, lập dự án hay chiến lược kinh doanh ngành nội thất, tạo dựng thương hiệu doanh nghiệp nội thất cho riêng mình.

V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường
Nhà thiết kế nội thất (Thương mại/Triển lãm/Căn hộ/Đồ nội thất…)
Nhà trang trí ngoại thất và cảnh quan
Chuyên gia sáng tạo trong những lĩnh vực đặc biệt liên quan đến không gian
Chuyên viên khai triển thiết kế CAD/3D & thi công công trình

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế thời trang
Đăng ký online

Khóa học cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng của nghề thiết kế thời trang. Để trở thành một nhà thiết kế thời trang, bạn cần có kỹ năng, năng lực và sự yêu thích ngành nghề, cũng như sự tìm tòi trải nghiệm các lĩnh vực đa dạng, khác nhau. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên sẽ có một cái nhìn tương quan ngành công nghiệp thời trang hiện nay.

Các chủ đề chính của khóa học bao gồm: tổng quan các yếu tố/nguyên tắc của ngành thiết kế nói chung và ngành thời trang nói riêng; sử dụng các công cụ, máy móc chuyên ngành; thiết kế mẫu và nguyên liệu vải, xây dựng và phát triển dòng sản phẩm thời trang; marketing thiết kế; phân tích các kỹ thuật marketing; lập kế hoạch chương trình trình diễn thời trang; cách chuẩn bị một portfolio ngành thiết kế; làm việc với các nhà máy và cách tiếp cận nguồn đầu tư/nguồn vay lập nghiệp, hay tạo dựng thương hiệu thời trang của riêng mình.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

IV. Chuẩn đầu ra:
Kiến thức:
Trình bày được phương pháp dựng hình cơ bản trong hình họa;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về thẩm mỹ, cơ sở thiết kế thời trang và các tính chất của vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm thời trang;
Nêu được đặc điểm phát triển hình thái và cấu tạo của cơ thể người Việt Nam;
Trình bày được những khái niệm: văn hóa, phong tục, tín ngưỡng và các quan niệm của người Việt;
Nhận biết được lịch sử phát triển trang phục Việt Nam và Thế giới về chất liệu, màu sắc, kiểu dáng trang phục qua các thời kỳ;
Thể hiện được ý tưởng trong sáng tác mẫu;
Phân tích được các xu hướng ảnh hưởng tới sự phát triển mốt thời trang;
Trình bày được phương pháp thiết kế các kiểu trang phục thời trang;
Phân tích được quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thời trang;
Trình bày được các kiến thức cơ bản về Marketing và phương pháp đánh giá thị trường thời trang;
Trình bày được các nguyên tắc đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ khi sử dụng các thiết bị.

       2. Kỹ năng:

Phác thảo được các dáng người mẫu;
Sử dụng được các trang thiết bị trong nghề;
Sáng tác và vẽ được các mẫu trang phục theo chủ đề và ý tưởng: Trang phục công sở, trang phục dạo phố, trang phục trẻ em,trang phục xuân hè,trang phục thu đông,trang phục dân tộc…;
Thể hiện được họa tiết, chất liệu, màu sắc trên bản vẽ;
Lựa chọn được nguyên vật liệu phù hợp với sản phẩm thiết kế;
Thiết kế được các loại mẫu phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm: mẫu mỏng, mẫu cứng…;
Xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm thời trang đạt hiệu quả;
Làm được các bài tập thực hành rèn luyện kỹ năng nghề;
Ứng dụng được các phần mềm tin học phục vụ cho công việc sáng tác và thiết kế sản phẩm thời trang;
Thiết kế được bộ sưu tập;
Tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường và tiếp thị sản phẩm;
Tổ chức thực hiện được an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, kèm cặp kỹ năng nghề cho nhân viên có bậc thợ thấp hơn;
Tìm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp;
V. Cơ hội việc làm sau khi ra trường:
Chuyên viên thiết kế thời trang, Tạo mẫu
Chuyên viên tư vấn thời trang
Điều phối nhiếp ảnh thời trang
Chuyên viên Phát triển bộ sưu tập và Stylist
Chuyên viên Thiết kế rập
Chủ Doanh nghiệp thời trang

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Dược

Với những kiến thức về Dược lý, cơ hội quan sát và trải nghiệm thực tế tại các công ty Dược, Bệnh viện và chuỗi hệ thống Nhà thuốc uy tín tại Việt Nam được thiết kế trong chương trình đào tạo, Sinh viên được phát triển kỹ năng nghề nghiệp Thương mại Dược phẩm như trình dược viên, sales-marketing dược… đáp ứng nhu cầu trong thị trường lao động.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 03 năm

Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
Số lượng môn học: 41
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 144 Tín chỉ, 2505 giờ.
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 2070 giờ
Khối lượng lý thuyết: 777 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1192 giờ; Kiểm tra/Thi: 101 giờ

       2. Môn học trong chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra
Mục tiêu đào tạo
1.1.     Mục tiêu chung

Đào tạo người Dược sĩ trình độ Cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về Dược để thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên ngành; có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ người dân.

1.2.     Mục tiêu cụ thể
Về thái độ
Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân;
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp;
Trung thực, khách quan, có tinh thần học tập vươn lên;
Coi trọng kết hợp y – dư­ợc học hiện đại với y – d­ược học cổ truyền.
Về kiến thức
Có kiến thức khoa học cơ bản và d­ược học cơ sở;
Kiến thức chuyên môn cơ bản về dược và kiến thức chuyên ngành;
Các chính sách liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong điều kiện chuyên môn cụ thể.
Về kỹ năng
Quản lý, cung ứng thuốc;
Đảm bảo chất lượng thuốc, chất lượng thí nghiệm;
Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
Thực hiện các nghiệp vụ về dư­ợc trong phạm vi nhiệm vụ đư­ợc giao;
Hư­ớng dẫn về chuyên môn cho các cán bộ d­ược có trình độ thấp hơn.
Có kỹ năng cơ bản về tin học và ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn.
Chuẩn đầu ra:
Tiếng Anh: Đạt trình độ B1 theo tiêu chuẩn Châu Âu.
Tin học: Đạt trình độ tin học chuẩn đầu ra Chứng chỉ tin học theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông về quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
2.     Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

Kiểm nghiệm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm;
Đảm bảo chất lượng;
Bán lẻ thuốc;
Thực hiện công tác kho dược và vật tư y tế;
Thủ kho dược và vật tư y tế;
Kinh doanh dược phẩm;
Sản xuất thuốc;
Thực hiện công tác dược tại cơ sở y tế.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Điều dưỡng

Thành thạo kỹ năng chăm sóc người bệnh và thực hành các kỹ thuật điều dưỡng dựa vào chứng cứ khoa học, sinh viên ngành Điều dưỡng sẽ được trang bị kiến thức về cơ thể người, các triệu chứng bệnh lý… bên cạnh phát triển ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật) để mở rộng cơ hội làm việc quốc tế.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 03 năm

Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

Số lượng môn học: 44
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 113 Tín chỉ; 2700 giờ
Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
Khối lượng các môn học chuyên môn: 2265 giờ
Khối lượng lý thuyết: 759 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1375 giờ; kiểm tra: 131 giờ

Nội dung chương trình:

IV. Chuẩn đầu ra
Mục tiêu đào tạo

1.1.     Mục tiêu chung

Chương trình này đào tạo người điều dưỡng trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực hành nghề điều dưỡng ở trình độ cao đẳng, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Người điều dưỡng tốt nghiệp sẽ thực hành nghề nghiệp theo quy định của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân và hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trung thực, thận trọng trong nghề nghiệp, tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp. 

1.2    Mục tiêu cụ thể:

Kiến thức:

Trình bày được những kiến thức cơ bản về cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý;
Trình bày được sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khỏe con người;
Mô tả được các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, một số kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa và các quy trình chăm sóc người bệnh trong các lĩnh vực cấp cứu, nội khoa, ngoại khoa, bệnh trẻ em, bệnh phụ nữ…
Mô tả được các kiến thức về chăm sóc sức khỏe ban đầu và vệ sinh, phòng chống dịch bệnh;
Giải thích được quy chế sử dụng thuốc hợp lý và an toàn;
Giải thích được luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, các chế độ, chính sách của nhà nước và của ngành y tế đối với các đối tượng phục vụ;
Trình bày được các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về tin học và ngoại ngữ (Tiếng Anh) để phục vụ công tác nghề nghiệp.

Kỹ năng:

Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của Bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý.
Thực hiện đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng cơ bản;
Thực hiện được một số kỹ thuật điều dưỡng phức tạp của chuyên khoa theo sự phân công của điều dưỡng phụ trách;
Thực hiện được việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp bệnh nặng, tai nạn;
Phối hợp các nhân viên y tế khác để chăm sóc và nâng cao sức khỏe người bệnh;
Đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện ổn định và liên tục;
Phối hợp và tham gia thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao sức khỏe cộng đồng, đảm bảo an toàn chung;
Có kỹ năng sử dụng thuốc hợp lý và an toàn ;
Tham gia tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng và các nhân viên y tế, liên tục đào tạo cho mình và cho người khác; 
Áp dụng được y học cổ truyền trong công tác chăm sóc phòng bệnh và chữa bệnh;
Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp phòng chống dịch và bảo vệ môi trường sức khỏe;
Thực hiện tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng, thông tin giao tiếp với người bệnh, đồng nghiệp và cộng đồng phù hợp với văn hóa;
Có khả năng tham gia vào công tác nghiên cứu khoa học.

Thái độ:

Tận tụy, kiên trì và ung dung chăm sóc, xoa dịu những nỗi đau đớn của người bệnh; bảo đảm an toàn cho người bệnh;
Yêu nghề, yêu ngành, hết lòng phục vụ người bệnh, hết lòng bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân;
Tôn trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp thương yêu đồng loại của ngành;
Nhiệt tình hợp tác với đồng nghiệp trong mọi tình huống;
Khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm, tích cực học tập liên tục và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.

2. Chuẩn đầu ra:

Tiếng Anh: Đạt trình độ B1 theo tiêu chuẩn Châu Âu.
Tin học: Đạt trình độ tin học chuẩn đầu ra Chứng chỉ tin học theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông về quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

Điều dưỡng phòng khám;
Điều dưỡng chăm sóc;
Điều dưỡng cộng đồng.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành Thiết kế trang web

Chương trình đào tạo Thiết kế trang web-Phát triển website và digital marketing hướng đến mục tiêu đào tạo cử nhân cao đẳng chuyên sâu về phát triển website và digital marketing. Sinh viên tốt nghiệp ngành Thiết kế trang web-Phát triển website và digital marketing có kiến thức chuyên sâu về web, tối ưu hóa tìm kiếm (SEO) và digital marketing; có kỹ năng thiết kế giao diện, phát triển website dùng các công nghệ hiện đại nhất theo từng thời điểm; có kinh nghiệm phát triển website trên các hệ quản trị nội dung mạnh cũng như phát triển ứng dụng trên nền web; có kỹ năng tiếng Anh tốt để giao tiếp, trình bày ý tưởng và đọc tài liệu chuyên ngành; có kinh nghiệm thực tiễn trong việc tham gia các dự án phần mềm để có thể tham gia ngay vào dự án của các doanh nghiệp; có khả năng và tố chất kinh doanh để tự mình khởi nghiệp trong lĩnh vực phát triển web và thương mại điện tử.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:

Thời gian đào tạo: 02 năm 4 tháng

1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 31

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2505 giờ (102 tín chỉ)

– Khối lượng các môn học chung: 435 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2070 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 679 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1733 giờ, kiểm tra 93 giờ

IV. Chuẩn đầu ra
1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

– Người học được trang bị kiến thức về đồ họa vi tính đa truyền thông, về thiết kế, xây dựng và lập trình Website;

– Sử dụng được các chương trình đồ họa vi tính phổ biến hiện nay để phục vụ cho việc thiết kế và lập trình Website;

– Người học tốt nghiệp được cấp bằng cao đẳng, đủ khả năng tiếp tục học lên chương trình đại học.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

Phân tích được nguyên lý vận hành của công nghệ Web;
Đánh giá được giao diện phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp;
Đánh giá được các công nghệ khả thi với môi trường (phần cứng, phần mềm) hiện có để triển khai ứng dụng Web trên máy chủ và trên máy khách;
Lựa chọn được các ứng dụng môi trường cần thiết cho máy chủ Web;
Phân tích được yêu cầu của khách hàng về ứng dụng Web;
Giải thích được quy trình sản xuất ứng dụng Web;
Xây dựng được kế hoạch thực hiện dự án Web;
Đánh giá được các yếu tố đảm bảo an toàn, ổn định của máy chủ Web;
Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
Lập được kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu và máy chủ Web;
Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

– Kỹ năng:

Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;
Thiết lập được môi trường phù hợp cho máy chủ Web;
Xác định được các công cụ cần thiết cho việc xây dựng ứng dụng Web;
Sử dụng được các hệ thống mã nguồn mở để phát triển ứng dụng Web;
Xử lý được các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống Web;
Lựa chọn được phương án sao lưu, phục hồi dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;
Lựa chọn được các cơ chế đảm bảo an toàn dữ liệu;
Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành;
Giao tiếp được thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán;
Phối hợp được với đồng nghiệp, khách hàng và đối tác;
Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề và đọc và hiểu được một phần được tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Thực hiện công việc có đạo đức, ý thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, tôn trọng bản quyền; có kiến thức về luật sở hữu trí tuệ trong ứng dụng phần mềm; cần cù chịu khó và sáng tạo; Thực hiện công việc đúng kỷ luật lao động của tổ chức và thực hiện đúng  nội quy của cơ quan, doanh nghiệp;
Chấp hành tốt các quy định pháp luật, chính sách của nhà nước;
Thực hiện trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
Giải quyết được công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
Hướng dẫn và giám sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ xác định;
Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

– Chính trị, đạo đức:

Trình bày được kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;
Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;
Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của nơi làm việc.

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Thiết kế đồ họa Web;

– Thiết kế giao diện Web;

– Lập trình giao diện Web;

– Phát triển ứng dụng Web;

– Quản trị Website;

– Kiểm thử ứng dụng Web.

I. Giới thiệu tổng quan về ngành CNTT (Ứng dụng phần mềm)

Chương trình đào tạo CNTT (Ứng dụng phần mềm) hướng đến mục tiêu đào tạo cử nhân cao đẳng CNTT chuyên sâu về phát triển ứng dụng (lập trình và phát triển dự án phần mềm). Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT-Ứng dụng phần mềm có kiến thức chuyên sâu về công nghệ Java hoặc .NET, có kỹ năng lập trình tốt trên một trong hai ngôn ngữ Java hoặc C#, có kỹ năng tiếng Anh tốt để giao tiếp, trình bày ý tưởng và đọc tài liệu chuyên ngành, có kinh nghiệm thực tiễn trong việc tham gia các dự án phần mềm để có thể tham gia ngay vào dự án của các doanh nghiệp; có khả năng phân tích, thiết kế và phát triển các dự án nhỏ để tự mình khởi nghiệp trong lĩnh vực phát triển phần mềm.

II. Hình thức đào tạo:
Hệ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
III. Chương trình đào tạo:
Thời gian đào tạo: 02 năm 4 tháng
Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

–  Số lượng môn học, mô-đun: 31

–  Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2310 giờ (95 tín chỉ)

–  Khối lượng các môn học chung: 435 giờ

–  Khối lượng các môn học, mô-đun chuyên môn: 1875 giờ

–  Khối lượng lý thuyết: 645 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1576 giờ, kiểm tra 89 giờ

Nội dung chương trình

IV. Chuẩn đầu ra
Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

– Người học được trang bị kiến thức về công nghệ thông tin, xây dựng và lập trình phần mềm;

– Sử dụng được các chương trình và ngôn ngữ lập trình, xây dựng được các module và phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ;

– Người học tốt nghiệp được cấp bằng cao đẳng và được công nhận danh hiệu cử nhân thực hành ngành ứng dụng phần mềm, đủ khả năng tiếp tục học lên chương trình đại học.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

+ Trình bày được kiến thức cơ bản về mạng máy tính và Internet, quản trị mạng;

+ Trình bày được các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin như: bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các sự cố hỏng hóc thông thường của máy tính và mạng máy tính;

+ Trình bày chính xác các kiến thức căn bản về công nghệ thông tin;

+ Xác định được quy trình bàn giao ca, ghi nhật ký công việc;

+ Xác định được các tiêu chuẩn an toàn lao động;

+ Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;

+ Lập được kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu, hệ thống mạng máy tính;

+ Xác định được quy trình xử lý dữ liệu;

+ Đánh giá được các yếu tố đảm bảo an toàn dữ liệu;

+ Đánh giá được quy mô, hiện trạng của mạng máy tính;

+ Trình bày đúng nguyên lý hoạt động của mạng máy tính, quản trị mạng máy tính;

+ Trình bày được các kiến thức về lập trình, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế web, thiết kế Game;

+ Trình bày được kiến thức về công nghệ phần mềm, quản trị dự án công nghệ thông tin.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;

+ Kết nối, điều khiển được máy tính và các thiết bị ngoại vi, mạng máy tính;

+ Phân tích, tổ chức và thực hiện đúng quy trình vệ sinh các trang thiết bị cũng như kỹ năng sử dụng thiết bị an toàn lao động, kỹ năng đảm bảo an toàn trong lao động nghề nghiệp;

+ Lắp ráp, kết nối, sử dụng được hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi, thiết bị an ninh;

+ Hỗ trợ, tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;

+ Tra cứu được tài liệu trên Internet bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu công việc;

+ Hướng dẫn được các thợ bậc thấp hơn;

+ Ghi được nhật ký cũng như báo cáo công việc, tiến độ công việc;

+ Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, cháy, nổ, chập điện, an toàn lao động;

+ Xây dựng được các bài thuyết trình, thảo luận, làm chủ tình huống;

+ Phát triển được ứng dụng, sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;

+ Thiết kế, xây dựng được cơ sở dữ liệu theo yêu cầu, tính chất của công việc được giao;

+ Sao lưu, phục hồi được dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;

+ Thiết kế, xây dựng được hệ thống mạng cơ bản;

+ Xây dựng được các hệ thống thông tin đáp ứng kỳ vọng của khách hàng;

+ Triển khai, cài đặt, vận hành (quản trị) được hệ thống thông tin cho doanh nghiệp;

+ Quản lý được nhóm, giám sát được hệ thống công nghệ thông tin vừa và nhỏ.

+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện được tác phong công nghiệp, trung thực trong công tác;

+ Không ngừng học tập và sáng tạo trong công việc;

+ Có tinh thần trách nhiệm đối với công việc, có lương tâm nghề nghiệp;

+ Thể hiện tinh thần tập thể, đoàn kết và phát huy tối đa năng lực cá nhân;

+ Có khả năng tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong công việc.

– Chính trị, đạo đức:

+ Trình bày được kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;

+ Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của nơi làm việc.

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

–  Bảo trì máy tính;

–  Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;

–  Quản trị hệ thống phần mềm;

–  Quản trị cơ sở dữ liệu;

–  Dịch vụ khách hàng;

–  Lập trình ứng dụng;

–  Quản trị mạng máy tính.

Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng chính quy khóa 23 và 24

Tên ngành, nghề: PHIÊN DỊCH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI 

Mã nghề: 6220202

Trình độ đào tạo: Cao đẳng – Cử nhân thực hành

Hình thức Đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo

Phiên dịch tiếng Anh thương mại trình độ cao đẳng là ngành, nghề trang bị cho người học các phương pháp, kỹ thuật ngôn ngữ nguồn (Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh) ở dạng văn bản viết hoặc văn bản nói, sau đó sử dụng kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa, xã hội của ngôn ngữ nguồn để phân tích văn bản và chuyển ngữ một cách chính xác và đầy đủ sang ngôn ngữ đích (Tiếng Anh hoặc Tiếng Việt), đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Phiên dịch tiếng Anh thương mại là ngành, nghề đòi hỏi người học phải có năng khiếu ngoại ngữ tốt, kiên trì, khả năng tự học cao, không ngừng trau dồi kiến thức, giao tiếp khéo léo, được đào tạo chuyên sâu về ngôn ngữ Tiếng Anh và Tiếng Việt.

Sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Phiên dịch tiếng Anh thương mại trình độ cao đẳng, người học sẽ thực hiện phiên dịch các văn bản trong lĩnh vực thương mại từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt hoặc ngược lại với hai hình thức chính là phiên dịch (dịch văn bản nói) và biên dịch (dịch văn bản viết) đồng thời có thể làm nhân viên các bộ phận hành chính trong các tổ chức về thương mại có yếu tố nước ngoài.

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Quản lý dự án dịch;

– Biên dịch tài liệu;

– Phiên dịch tháp tùng, sự kiện, hội họp;

– Quản lý chất lượng bản dịch;

– Xây dựng tư liệu dịch thuật; 

– Chăm sóc khách hàng có sử dụng tiếng Anh;

– Nhân viên tư vấn các lĩnh vực giáo dục, du lịch, thương mại có sử dụng tiếng Anh;

– Trợ lý giám đốc có sử dụng tiếng Anh;

– Hành chính, nhân sự, tổng vụ có sử dụng tiếng Anh.

– Trợ giảng, giáo viên tiếng Anh tại trung tâm Anh ngữ;

3. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH 

Tên môn học, mô đun

Số
tín
chỉ

I

Môn học chung/Đại cương

14

 POL.6.01.00

Giáo dục Chính trị 

4

 LEG.6.01.00

Pháp luật

2

 PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

 MIL.6.01.00

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

3

 INF.6.01.00

Tin học 

3

II

Môn học chuyên môn ngành, nghề 

77

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

29

CEI.6.01.00

Kỹ năng Nghe-Nói 1

2

CEI.6.02.00

Kỹ năng Nghe-Nói 2

2

CEI.6.03.00

Kỹ năng Nghe-Nói 3

2

CEI.6.04.00

Kỹ năng Đọc 1

2

CEI.6.05.00

Kỹ năng Đọc 2

2

CEI.6.06.00

Kỹ năng Đọc 3

2

CEI.6.07.00

Kỹ năng Viết 1

2

CEI.6.08.00

Kỹ năng Viết 2

2

CEI.6.09.00

Kỹ năng Viết 3

3

CEI.6.10.00

Ngữ âm thực hành 1

2

CEI.6.11.00

Ngữ âm thực hành 2

2

CEI.6.12.00

Ngữ pháp thực hành 1

3

CEI.6.13.00

Ngữ pháp thực hành 2

3

II.2

Môn học chuyên môn nghề

35

CEI.6.14.00

Ngữ học ứng dụng

3

CEI.6.15.00

Tiếng Anh thương mại 1

3

CEI.6.16.00

Tiếng Anh thương mại 2

3

CEI.6.17.00

Kỹ năng thuyết trình tiếng Anh thương mại

2

CEI.6.18.00

Tiếng Anh thư tín thương mại

3

CEI.6.19.00

Dịch căn bản

3

CEI.6.20.00

Thực hành phiên dịch thương mại 1

2

CEI.6.21.00

Thực hành phiên dịch thương mại 2

2

CEI.6.22.00

Thực hành biên dịch thương mại 1

2

CEI.6.23.00

Thực hành biên dịch thương mại 2 

2

CEI.6.24.00

Thực tập tốt nghiệp

6

CEI.6.25.00

Khóa luận tốt nghiệp (hoặc môn học thay thế) 

4

CEI.6.28.00

Thực hành Biên dịch thương mại nâng cao (môn thay thế KLTN)

2

CEI.6.29.00

Thực hành Phiên dịch thương mại nâng cao (môn thay thế KLTN)

2

II.3

Các môn học tự chọn (Chọn 13 tín chỉ trong các môn học sau)

13

CEI.6.27.00

Thực hành Phiên dịch tiếng Anh Du lịch

2

CEI.6.26.00

Phương Pháp Giảng dạy Thiếu Nhi

2

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

Tổng cộng (I + II)

91

Tên ngành, nghề: PHIÊN DỊCH TIẾNG NHẬT KINH TẾ THƯƠNG MẠI 

Mã ngành, nghề: 6220204 

Trình độ đào tạo: Cao đẳng – Cử nhân thực hành

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: 

– Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

– Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo cử nhân Phiên dịch tiếng Nhật kinh tế – thương mại trình độ cao đẳng trang bị cho người học năng lực ngôn ngữ tiếng Nhật hiện đại đáp ứng được nhu cầu chuyên môn nghiệp vụ về biên phiên dịch. Ngoài ra, người học còn được cung cấp nền tảng kiến thức về lịch sử, phong tục, xã hội của cả hai nền văn hóa Nhật – Việt, có khả năng trở thành cầu nối ngôn ngữ giữa hai đất nước bên cạnh  kiến thức căn bản trong các lĩnh vực hành chính – văn phòng và biên phiên dịch, có khả năng tự học để đáp ứng đặc trưng yêu cầu của từng ngành nghề công tác sau này. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Nhật, đáp ứng được nhu cầu của xã hội, của nền kinh tế nước nhà trong quá trình hội nhập và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

  1.2.1. Kiến thức

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác –Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

– Trình bày được những kiến thức về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh để chấp hành nghiêm túc quy định của Đảng và Nhà nước, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân;

– Đạt trình độ năng lực tiếng Nhật trung cấp (nghe, nói, đọc, viết) tương đương trình độ năng lực Nhật ngữ JLPT N3 của tổ chức Japan Foundation;

– Trình bày và vận dụng hiệu quả kiến thức nền tảng về lịch sử, địa lý, văn hóa, phong tục tập quán của Nhật Bản vào công việc thực tế trong tương lai;

– Trình bày và vận dụng được những nguyên tắc giao tiếp ứng xử, tác phong nghề nghiệp khi làm việc với người Nhật;

– Vận dụng hiệu quả kiến thức biên dịch và phiên dịch tiếng Nhật;

– Trình bày và vận dụng được kiến thức tin học, ngoại ngữ liên quan đến công việc.

  1.2.2. Kỹ năng:

– Vận dụng thành thạo 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết tiếng Nhật trong các tình huống giao tiếp thông dụng và thương mại;

 – Vận dụng hiệu quả kỹ năng biên – phiên dịch Nhật – Việt, Việt – Nhật trong các lĩnh vực: du lịch, thương mại, văn phòng,…;

– Phản xạ nhanh nhạy, linh hoạt, đáp ứng được các yêu cầu về dịch thuật;

– Phát triển năng lực tự học nhằm phát triển và nghiên cứu nâng cao về ngôn ngữ Nhật;

– Thuyết trình, giao tiếp, xử lý tình huống, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm bằng tiếng Nhật;

– Vận dụng hiệu quả các ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật, máy tính để giải quyết công việc chuyên môn;

– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, ứng dụng ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;

– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;

– Thích ứng được với sự thay đổi trong thời kỳ công nghệ 4.0.

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm:

– Thực hiện công việc có đạo đức, ý thức về nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ: Xác định chính xác thông tin về nơi làm việc: quy mô, trang thiết bị, nhà xưởng, nội quy, quy định. Xác định đúng mục đích, yêu cầu, sản phẩm, nội quy của công việc;

– Tôn trọng và chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước;

– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp;

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau, tự học hỏi, rèn luyện, trau dồi và phát triển năng lực chuyên môn;

– Có thái độ, lối hành xử, tác phong làm việc phù hợp với môi trường doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là môi trường làm việc với người Nhật;

– Làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả;

– Khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên cao đẳng phiên dịch tiếng Nhật kinh tế – thương mại có thể làm việc tại các vị trí sau:

– Chuyên viên biên phiên dịch Nhật – Việt, Việt – Nhật;

– Trợ giảng/Giáo viên tiếng Nhật tại các trung tâm Nhật ngữ;

– Hướng dẫn viên du lịch inbound và outbound cho khách Nhật hoặc khách tham quan Nhật Bản;

– Nhân viên nhà hàng, khách sạn có đối tượng khách hàng người Nhật;

– Nhân viên các công ty, xí nghiệp, cơ sở Nhật tại Việt Nam và Nhật Bản;

– Nhân viên hành chính, nhân sự, tổng vụ tại các công ty Nhật tại Việt Nam và Nhật Bản;

– Giao tế đối ngoại, hướng dẫn giao dịch với đối tác Nhật Bản.

2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VÀ THỜI GIAN KHÓA HỌC:

Số lượng môn học: 39

Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 90 tín chỉ

Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2.280 giờ

Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ

Khối lượng các môn học chuyên môn: 1.845 giờ

Khối lượng lý thuyết: 682 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.598 giờ

3. DANH MỤC VÀ THỜI LƯỢNG CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN:

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH/

MĐ 

Tên môn học/Mô đun 

Số
tín
chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Ghi
chú

Tổng
số

Trong đó

Lý
thuyết

Thực hành/
Thực tập/
Thí nghiệm/
Bài tập/
Thảo luận

Thi/
Kiểm
tra

 

I

Môn học chung/Đại cương

20

435

157

255

23

 

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

75

41

29

5

 

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

30

18

10

2

 

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

 

MIL.6.01.00

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

3

75

36

35

4

 

INF.6.01.00

Tin học

3

75

15

58

2

 

ENG.6.01.00

Tiếng Anh 

6

120

42

72

6

 

II

Các môn học chuyên môn ngành, nghề

70

1.845

525

1.239

81

 

II.1

Các môn học, mô đun cơ sở

25

630

210

392

28

 

EJI.6.01.00

Kỹ năng Nghe – nói 1

2

60

15

42

3

1 TC: LT,

1 TC: DA

EJI.6.02.00

Kỹ năng Nghe – nói 2

2

60

15

42

3

EJI.6.03.00

Kỹ năng Nghe – nói 3

2

60

15

42

3

EJI.6.04.00

Kỹ năng Đọc – viết 1

2

60

15

42

3

EJI.6.05.00

Kỹ năng Đọc – viết 2

2

60

15

42

3

EJI.6.06.00

Kỹ năng Đọc – viết 3

2

60

15

42

3

EJI.6.07.00

Ngữ pháp 1

3

60

30

28

2

 

EJI.6.08.00

Ngữ pháp 2

3

60

30

28

2

 

EJI.6.09.00

Ngữ pháp 3

3

60

30

28

2

 

EJI.6.10.00

Ngữ âm tiếng Nhật

2

45

15

28

2

 

EJI.6.11.00

Tổng quan văn hoá Nhật Bản

2

45

15

28

2

 

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn

30

885

195

656

34

 

EJI.6.12.00

Kỹ năng Nghe – nói 4

2

60

15

42

3

1 TC: LT,

1 TC: DA

EJI.6.13.00

Kỹ năng Nghe – nói 5

2

60

15

42

3

EJI.6.14.00

Kỹ năng Đọc – viết 4

2

45

15

28

2

 

EJI.6.15.00

Kỹ năng Đọc – viết 5

2

45

15

28

2

 

EJI.6.16.00

Ngữ pháp 4

2

45

15

28

2

 

EJI.6.17.00

Tiếng Nhật tổng hợp

2

45

15

28

2

 

EJI.6.18.00

Lý thuyết dịch

2

45

15

28

2

 

EJI.6.19.00

Thực hành Phiên dịch 1

2

60

15

42

3

1 TC: LT,

1 TC: DA

EJI.6.20.00

Thực hành Phiên dịch 2

2

60

15

42

3

EJI.6.21.00

Thực hành Biên dịch 1

2

60

15

42

3

EJI.6.22.00

Thực hành Biên dịch 2

2

60

15

42

3

EJI.6.23.00

Thực tập tốt nghiệp

4

180

0

180

0

 

EJI.6.24.00

Khoá luận tốt nghiệp (hoặc chọn 2 môn thay thế)

4

180

0

180

0

 

EJI.6.28.00

Thực hành Phiên dịch nâng cao (môn thay thế KLTN)

2

60

15

42

3

1 TC: LT,

1 TC: DA

EJI.6.29.00

Thực hành Biên dịch nâng cao (môn thay thế KLTN)

2

60

15

42

3

II.3

Các môn học, mô đun tự chọn (chọn 15 tín chỉ trong các môn học sau)

15

330

120

191

19

 

EJI.6.25.00

Tiếng Nhật văn hoá văn phòng

2

45

15

27

3

 

EJI.6.26.00

Thực hành thư tín

2

45

15

27

3

 

EJI.6.27.00

Tiếng Nhật du lịch – khách sạn

2

45

15

27

3

 

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

45

15

28

2

 

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

45

15

28

2

 

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

45

15

28

2

 

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

60

30

28

2

 

Tổng cộng (I+II)

90

2.280

682

1.496

102

 

Tên ngành, nghề: TIẾNG HÀN QUỐC 

Mã ngành, nghề: 6220211 

Trình độ đào tạo: Cao đẳng – Cử nhân thực hành

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

– Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

– Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

  1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung:

Tiếng Hàn Quốc trình độ cao đẳng là ngành, nghề đào tạo nhân lực thành thạo các kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết gắn với các lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp như trợ lý, hành chính – văn thư, biên dịch, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. 

Các công việc chủ yếu của nghề được thực hiện tại các bộ phận của tổ chức hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh có sử dụng Tiếng Hàn Quốc. Người hành nghề chịu cường độ làm việc cao, chịu áp lực lớn về thời gian và yêu cầu đảm bảo tiến độ công việc.

Để hành nghề, người lao động phải có sức khỏe tốt, có ngoại hình phù hợp, đạo đức nghề nghiệp tốt, có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng với vị trí công việc. Ngoài ra, cần phải thường xuyên học tập, mở rộng kiến thức xã hội, rèn luyện tính cẩn thận, chi tiết, rõ ràng, xây dựng ý thức nghề và say mê nghề.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

  1.2.1. Kiến thức 

– Trình bày được các quy định cơ bản, cần thiết về tính đặc thù của ngành, nghề khi làm việc với đối tác là người nước ngoài, đảm bảo không gây ảnh hưởng phương hại đến bí mật, lợi ích và an ninh quốc gia;

– Trình bày được các nguyên tắc về chính tả, từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ, văn bản tiếng Việt;

– Đạt trình độ năng lực tiếng Hàn trung cấp (Nghe, nói, đọc, viết) tương đương trình độ năng lực Topik cấp 4 của Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc;

– Tổng hợp được từ vựng, lối diễn đạt, cấu trúc ngữ pháp Tiếng Hàn Quốc ở trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Trình bày được các kiến thức cơ bản về văn hóa, xã hội Hàn Quốc;

– Phân tích được các công việc liên quan tới công tác hành chính – văn phòng, các quy trình tiếp khách, tiếp xúc với khách hàng, dịch thuật các văn bản, tài liệu, quy trình hỗ trợ các phòng ban;

– Trình bày lưu loát những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày trong môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu;

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định;

– Trình bày và vận dụng hiệu quả kiến thức tiếng Hàn văn phòng và tiếng Hàn kinh tế thương mại trong môi trường thương mại và văn phòng;

– Vận dụng hiệu quả kiến thức biên dịch và phiên dịch tiếng Hàn;

– Trình bày được kiến thức tin học, ngoại ngữ liên quan đến công việc.

  1.2.2. Kỹ năng 

– Sắp xếp được  các cuộc hội thảo, tọa đàm, lịch làm việc theo yêu cầu của đối tác hai bên;

– Hỗ trợ được các thành viên trong nhóm hay bộ phận thực hiện mục tiêu đã đề ra trong cơ quan, doanh nghiệp;

– Viết, thuyết trình thành thạo; thảo luận và làm chủ tình huống trong công việc trợ lý, hành chính – văn thư và biên phiên dịch có sử dụng Tiếng Hàn Quốc;

– Phát âm chuẩn, trôi chảy, có tốc độ phù hợp, đúng trọng âm, ngữ điệu;

– Sử dụng được các quy tắc nối âm, biến âm, đồng hóa âm trong Tiếng Hàn Quốc một cách thành thạo trong xử lý công việc; 

– Diễn đạt trôi chảy các ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân;

– Sử dụng được linh hoạt, đúng các từ vựng, lối diễn đạt, ngữ pháp, cấu trúc câu thường dùng trong giao tiếp;

– Giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ trong các cuộc trao đổi, hội họp, sự kiện, phiên dịch;

– Diễn đạt mạch lạc, đầy đủ các ý chính của một đoạn văn, chủ đề quen thuộc hàng ngày hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề liên quan đến công tác trợ lý, hành chính – văn phòng;

– Viết được các văn bản, tài liệu rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau;

– Diễn đạt được trôi chảy, rõ ràng những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình bằng tiếng Hàn Quốc;

– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;

– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một  số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

– Thích ứng được với sự thay đổi trong thời kỳ công nghệ 4.0.

1.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

– Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, cần cù, chịu khó và sáng tạo trong công việc;

– Làm việc khoa học, có tính tổ chức kỷ luật;

– Chấp hành tốt các quy định pháp luật, chính sách của Nhà nước, không gây ảnh hưởng phương hại đến bí mật, lợi ích và an ninh quốc gia;

– Có ý thức trách nhiệm trong công việc, chịu trách nhiệm với kết quả công việc của bản thân và nhóm trước lãnh đạo cơ quan và tổ chức;

– Có trách nhiệm công dân, luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ;

– Có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi;

– Có ý thức tự nghiên cứu, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao trình độ;

– Có khả năng giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện thay đổi;

– Đánh giá được kết quả làm việc của cá nhân và của các thành viên trong nhóm.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau, tự học hỏi, rèn luyện, trau dồi và phát triển năng lực chuyên môn;

– Có thái độ, lối hành xử, tác phong làm việc phù hợp với môi trường doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là môi trường làm việc với người Hàn Quốc;

– Làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm hiệu quả;

– Khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên cao đẳng ngành Tiếng Hàn Quốc có thể làm việc tại các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Hàn như:

– Trợ lý Tiếng Hàn Quốc;

– Hành chính văn thư sử dụng Tiếng Hàn Quốc;

– Biên phiên dịch Tiếng Hàn Quốc;

  • Nhân viên bộ phận nhân sự, hành chính tổng vụ, chăm sóc khách hàng trong các công ty có yếu tố Hàn Quốc;
  • Trợ giảng/Giáo viên giảng dạy tiếng Hàn tại trung tâm Hàn ngữ;
  • Hướng dẫn viên du lịch inbound và outbound cho khách Hàn hoặc khách tham quan Hàn Quốc; 
  • Nhân viên đảm nhận các vị trí công việc thương mại, dịch vụ, sales, marketing, tổ chức sự kiện trong công ty/ tổ chức có yếu tố Hàn Quốc;
  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH/

MĐ

Tên môn học/Mô đun

Số
tín
chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Ghi
chú

Tổng
số

Trong đó

Lý
thuyết

Thực hành/
Thực tập/
Thí nghiệm/
Bài tập/
Thảo luận

Thi/
Kiểm
tra

I

Các môn học chung

20

435

157

255

23

 

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

75

41

29

5

 

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

30

18

10

2

 

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

 

MIL.6.01.00

Giáo dục Quốc phòng-An ninh

3

75

36

35

4

 

INF.6.01.00

Tin học

3

75

15

58

2

 

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

120

42

72

6

 

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

70

2.070

450

1.534

86

 

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

21

585

150

405

30

 

KOR.6.01.00

Tiếng Hàn nghe – nói 1

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.02.00

Tiếng Hàn nghe – nói 2

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.03.00

Tiếng Hàn nghe – nói 3

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.04.00

Tiếng Hàn đọc – viết 1

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.05.00

Tiếng Hàn đọc – viết 2

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.06.00

Tiếng Hàn đọc – viết 3

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.07.00

Ngữ pháp 1

3

75

15

57

3

 

KOR.6.08.00

Ngữ pháp 2

2

45

15

27

3

 

KOR.6.09.00

Ngữ pháp 3

2

45

15

27

3

 

KOR.6.10.00

Văn hoá xã hội Hàn Quốc

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

36

1.170

210

918

42

 

KOR.6.11.00

Tiếng Hàn nghe – nói 4

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.12.00

Tiếng Hàn nghe – nói 5

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.13.00

Tiếng Hàn đọc viết 4

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.14.00

Tiếng Hàn đọc viết 5

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.15.00

Ngữ pháp 4

3

60

30

27

3

 

KOR.6.16.00

Ngữ pháp 5

3

60

30

27

3

 

KOR.6.17.00

Phiên dịch 1

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.18.00

Phiên dịch 2

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.19.00

Biên dịch 1

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.20.00

Biên dịch 2

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.21.00

Tiếng Hàn kinh tế thương mại 1

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.22.00

Tiếng Hàn kinh tế thương mại 2

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

KOR.6.23.00

Thực tập tốt nghiệp

6

270

0

270

0

 

KOR.6.24.00

Khóa luận tốt nghiệp (hoặc môn thay thế)

4

180

0

180

0

 

KOR.6.27.00

Phiên dịch nâng cao (môn thay thế KLTN)

2

90

0

87

3

2 TC: DA

KOR.6.28.00

Biên dịch nâng cao (môn thay thế KLTN)

2

90

0

87

3

2 TC: DA

II.3

Môn học, mô đun tự chọn (Chọn 13 tín chỉ trong các môn sau đây)

13

315

90

211

14

 

KOR.6.25.00

Tiếng Hàn tổng hợp

2

60

0

57

3

 

KOR.6.26.00

Tiếng Hàn thư tín thương mại

2

60

15

42

3

1 TC: LT +

1 TC: DA

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

45

15

28

2

 

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

45

15

28

2

 

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

45

15

28

2

 

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

60

30

28

2

 

Tổng cộng (I+II)

90

2.505

607

1.789

109

 

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Mã ngành, nghề: 6340417 

Trình độ đào tạo: Cao đẳng – Cử nhân thực hành

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

1.Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và kỹ năng về hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát và quản lý các hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ; kiểm soát tình hình tài chính của doanh nghiệp, dự toán kinh phí thực hiện và thẩm định các dự án đầu tư trong xu thế hội nhập kinh tế. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp nghề Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ cao đẳng, người học có khả năng làm việc tại các vị trí sau đây:

– Bán hàng;

– Marketing;

– Quản lý khách hàng;

– Hành chính nhân sự;

– Quản lý cung ứng;

– Tài chính;

– Trợ lý giám đốc;

– Quản lý sản xuất (quản đốc, đốc công, tổ trưởng, đội trưởng, nhóm trưởng…).

3. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH Tên môn học  Số
tín chỉ

I

Môn học chung/Đại cương

20

 POL.6.01.00

Giáo dục Chính trị 

4

 LEG.6.01.00 Pháp luật 2
 PHY.6.01.00 Giáo dục thể chất 2
 MIL.6.01.00 Giáo dục quốc phòng và An ninh 3
 INF.6.01.00 Tin học  3
 ENG.6.01.00 Tiếng Anh 6
II Môn học chuyên môn ngành, nghề  72
II.1 Các môn học cơ sở nghề 12
EMA.6.01.00 Quản trị học 3
COM.6.01.00 Marketing căn bản 3
SMA.6.02.01 Kinh tế vi mô 3
COA.6.01.00 Nguyên lý kế toán 3
II.2 Môn học chuyên ngành (bắt buộc) 50
ENG.6.02.00 TOEIC 1 3
ENG.6.03.00 TOEIC 2 3
SMA.6.09.00 Tiếng Anh chuyên ngành Quản trị 3
HUR.6.01.00 Quản trị nhân sự 3
ECO.6.02.00 Quan hệ chăm sóc khách hàng 2
SMA.6.02.00 Phân tích hoạt động kinh doanh 2
COA.6.02.00 Kế toán doanh nghiệp 2
COA.6.03.00 Tài chính doanh nghiệp 2
SMA.6.03.00 Quản trị dự án kinh doanh 3
SMA.6.05.00 Thực hành tại doanh nghiệp 2
SMA.6.07.00 Thực tập tốt nghiệp 10
ESD.6.01.00 Kỹ năng học tập 2
ECO.6.01.00 Giao tiếp trong Kinh doanh 2
ESD.6.02.00 Kỹ năng làm việc 2
ESM.6.01.00 Kỹ năng bán hàng 3
SMA.6.08.00 Khóa luận tốt nghiệp hoặc 2 môn thay thế 6
ESM.6.02.00 Digital Marketing 3
SMA.6.06.00 Khởi sự doanh nghiệp 3
II.3 Tự chọn định hướng chuyên ngành 10
SAO.6.02.00 Tâm lý và hành vi khách hàng 2
PUR.6.08.00 Tổ chức sự kiện 2
Định hướng DN vừa và nhỏ
COM.6.04.00 Thương mại điện tử 2
HUR.6.02.00 Hành vi tổ chức 2
SMA.6.04.00 Quản trị chiến lược 2
Định hướng quản trị Marketing
COM.6.03.00 Marketing dịch vụ 2
PUR.6.09.00 Truyền thông Marketing tích hợp 2
COM.6.02.00 Content Marketing 2
Định hướng quản trị nguồn nhân lực
HUR.6.03.00 Hoạch định nhân sự và Tuyển dụng 2
PUR.6.04.00 Truyền thông nội bộ 2
HUR.6.02.00 Hành vi tổ chức 2
Định hướng khởi nghiệp
PUR.6.09.00 Truyền thông Marketing tích hợp 2
SAO.6.03.00 Quản trị bán hàng 2
COM.6.04.00 Thương mại điện tử 2
Tổng cộng 92

thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH

Mã ngành, nghề: 6810101

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như: Thiết kế chương trình du lịch, tổ chức xúc tiến, quảng cáo và bán sản phẩm, điều hành và tổ chức thực hiện chương trình du lịch, thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các đối tác, chăm sóc khách hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành thực hiện chương trình du lịch, đánh giá kết quả kinh doanh và tổng kết công việc. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

  1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  •  Thiết kế chương trình du lịch;
  •  Marketing và truyền thông du lịch;
  •  Kinh doanh và chăm sóc khách hàng;
  •  Điều hành tổ chức chương trình du lịch;
  •  Điều hành thiết kế chương trình du lịch;
  •  Điều hành tổ chức kinh doanh lữ hành.
  •  Hướng dẫn viên du lịch;

Tại các các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch như các phòng vé, đại lý du lịch, công ty du lịch, các cơ quan tổ chức liên quan hoạt động du lịch theo yêu cầu của công việc.

  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH

Tên môn học

Số tín chỉ

 
 
 

I

Các môn học chung

20

 

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

 

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

 

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

 

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

 

INF.6.01.00

Tin học

3

 

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

 

II

Các môn học chuyên môn

61

 

II.1

Môn học cơ sở

18

 

EMA.6.01.00

Quản trị học

3

 

SMA.6.01.00

Kinh tế vi mô

3

 

HOM.6.01.00

Tổng quan du lịch-Nhà hàng Khách sạn

2

 

COM.6.01.00

Marketing căn bản

3

 

THM.6.01.00

Địa lý và tài nguyên du lịch Việt Nam

2

 

THM.6.02.00

Đại cương lịch sử Việt Nam

3

 

THM.6.03.00

Văn hóa trong du lịch

2

 

II.2

Môn học chuyên môn

34

 

ENG.6.02.00

TOEIC 1

3

 

ENG.6.03.00

TOEIC 2

3

 

THM.6.14.00

Tiếng anh chuyên ngành Dịch vụ

3

 

THM.6.04.00

Tuyến điểm du lịch Việt Nam

3

 

HOM.6.03.00

Quản lý chất lượng dịch vụ

2

 

THM.6.05.00

Nghiệp vụ hướng dẫn

3

 

HOM.6.02.00

Quản trị kinh doanh khách sạn

3

 

THM.6.14.00

Khóa luận tốt nghiệp hoặc môn thay thế (chọn 06 tín chỉ)

6

 

HUR.6.01.00

Quản trị nhân sự

3

 

ESM.6.02.00

Digital Marketing

3

 

THM.6.11.00

Thực tập tuyến điểm tổng quan

2

 

THM.6.12.00

Thực tập tuyến điểm chuyên sâu

2

 

THM.6.13.00

Thực tập tốt nghiệp

4

 

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

9

 

ECO.6.02.00

Quan hệ chăm sóc khách hàng

2

 

PUR.6.08.00

Tổ chức sự kiện

2

 

THM.6.08.00

Kinh doanh du lịch inbound và outbound

3

 

COM.6.04.00

Thương mại điện tử

2

 

THM.6.07.00

Thiết kế và tính giá chương trình du lịch

2

 

THM.6.09.00

Điều hành và tổ chức chương trình du lịch

3

 

III

Chuyên đề

9

 

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

 

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

 

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

 

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

 

Tổng cộng

90

 

Tên ngành, nghề: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

Mã ngành, nghề: 6810201

Trình độ đào tạo: Cao đẳng  

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quản trị khách sạn” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như:  lễ tân, nhà hàng, buồng, phục vụ tiệc, hội nghị hội thảo cũng như kỹ năng giám sát và khả năng tạo lập, vận hành doanh nghiệp mới hoạt động trong lĩnh vực khách sạn – nhà hàng. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, sinh viên có thể làm việc ở các vị trí việc làm sau:

  • Lễ tân;
  • Buồng;
  • Nhà hàng;
  • Kinh doanh – Tiếp thị;
  • Phụ bar;
  • Phụ bếp;
  • An ninh;
  • Quản lý lễ tân;
  • Quản lý buồng;
  • Quản lý nhà hàng;

Tại các khách sạn từ 1 đến 5 sao.

  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH

Tên môn học

Số  tín chỉ

 
 
 

I

Môn học chung/Đại cương

20

 

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

 

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

 

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

 

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

 

INF.6.01.00

Tin học

3

 

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

 

II

Môn học cơ sở, chuyên môn ngành

72

 

II.1

Các môn học cơ sở (bắt buộc)

14

 

EMA.6.01.00

Quản trị học

3

 

SMA.6.01.00

Kinh tế vi mô

3

 

HOM.6.01.00

Tổng quan du lịch-Nhà hàng Khách sạn

2

 

COM.6.01.00

Marketing căn bản

3

 

COA.6.01.00

Nguyên lý kế toán

3

 

II.2

Môn học chuyên ngành

54

 

ENG.6.02.00

TOEIC 1

3

 

ENG.6.03.00

TOEIC 2

3

 

THM.6.13.00

Tiếng Anh chuyên ngành Dịch vụ

3

 

HOM.6.07.00

Nghiệp vụ lễ tân

3

 

HOM.6.06.00

Nghiệp vụ buồng khách sạn

3

 

HOM.6.04.00

Nghiệp vụ nhà hàng

3

 

HOM.6.05.00

Nghiệp vụ bar

3

 

HOM.6.02.00

Quản trị kinh doanh khách sạn

3

 

HOM.6.03.00

Quản lý chất lượng dịch vụ

2

 

HOM.6.12.00

Thực hành tại doanh nghiệp

2

 

HOM.6.13.00

Thực tập tốt nghiệp

4

 

HOM.6.14.00

Khoá luận tốt nghiệp hoặc môn thay thế (Chọn 06 tín chỉ)

6

 

ESM.6.02.00

Digital Marketing

3

 

SMA.6.06.00

Khởi sự doanh nghiệp

3

 

PUR.6.08.00

Tổ chức sự kiện

2

 

ECO.6.02.00

Quan hệ chăm sóc khách hàng

2

 

HUR.6.01.00

Quản trị nhân sự

3

 

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

 

 

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

 

 

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

 

 

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

 

 

II.3

Tự chọn định hướng chuyên ngành

4

 

HOM.6.08.00

Quản trị dịch vụ giải trí

2

 

HOM.6.09.00

Quản trị resort

2

 

HOM.6.10.00

Quản trị nhà hàng

2

 

HOM.6.11.00

Quản trị dịch vụ yến tiệc và hội nghị

2

 

Tổng cộng

 

92

 

 

Chương trình đang cập nhật. Để nhận thông tinh nhanh nhất vui loàng liên hệ: Phòng Đào Tạo: phongdaotao@caodangvietmy.edu.vn  

Tên ngành, nghề: QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

Mã ngành, nghề: 6340140

Trình độ đào tạo: Cao đẳng – Cử Nhân Thực Hành

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo                

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Quan hệ Công chúng” trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ cần thiết để tác nghiệp các hoạt động xây dựng, duy trì, phát triển hình ảnh và mối quan hệ hai chiều giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, … với các nhóm công chúng mục tiêu của họ thông qua việc cung cấp, trao đổi thông tin một cách đúng đắn, chính xác, trung thực. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

    Sau khi tốt nghiệp nghề Quan hệ Công chúng trình độ cao đẳng, người học có khả năng làm việc tại các vị trí sau đây:

  •  Quan hệ công chúng;
  •  Truyền thông đối ngoại;
  •  Truyền thông đối nội;
  •  Tổ chức sự kiện;
  •  Quản trị mạng xã hội;
  •  Chăm sóc khách hàng;

2.Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH cập nhật Tên môn học/mô đun Số tín chỉ  
 
 
I. Môn học chung/Đại cương    
POL.6.01.00 Giáo dục chính trị    
LEG.6.01.00 Pháp luật 2  
PHY.6.01.00 Giáo dục thể chất 2  
MIL.6.01.00 Giáo dục quốc phòng và An ninh 3  
INF.6.01.00 Tin học 3  
ENG.6.01.00 Tiếng Anh 6  
II. Môn học chuyên môn ngành, nghề 79  
Các môn học cơ sở nghề 13  
PUR.6.01.00 Nhập môn Truyền thông và Marketing 2  
PUR.6.02.00 Văn hóa trong Truyền thông và Marketing 2  
EMA.6.01.00 Quản trị học 3  
PUR.6.03.00 Thực hành ngôn ngữ viết trong Truyền thông và Marketing 3  
COM.6.01.00 Marketing căn bản 3  
Môn học chuyên môn nghề 41  
ENG.6.02.00 TOEIC 1 3  
ENG.6.03.00 TOEIC 2 3  
PUR.6.05.00 Tiếng Anh chuyên ngành Truyền thông và Marketing 3  
HUR.6.02.00 Hành vi tổ chức       2  
PUR.6.04.00 Truyền thông và Marketing nội bộ 2  
PUR.6.06.00 Xây dựng chiến dịch Truyền thông và Marketing 3  
PUR.6.07.00 Quản trị khủng hoảng truyền thông 3  
PUR.6.08.00 Tổ chức sự kiện  2  
PUR.6.05.00 Kỹ năng thuyết trình trước công chúng 2  
SMA.6.04.00 Quản trị chiến lược 2  
PUR.6.10.00 Thực tập tốt nghiệp 10  
Khoá luận tốt nghiệp hoặc môn thay thế
 (Chọn 06 tín chỉ)
   
SMA.6.06.00 Khởi sự doanh nghiệp 3  
PUR.6.09.00 Truyền thông Marketing tích hợp 3  
Các môn học tự chọn 25  
ECO.6.02.00 Quan hệ chăm sóc khách hàng 2  
SAO.6.02.00 Tâm lý và hành vi khách hàng 2  
COM.6.06.00 Quản trị thương hiệu 3  
COM.6.02.00 Content Marketing 2  
ESM.6.02.00 Digital Marketing 3  
GRD.6.06.00 Nghệ thuật nhiếp ảnh 2  
COM.6.11.00 Nghiệp vụ quảng cáo 2  
ESD.6.01.00 Kỹ năng học tập 2  
ECO.6.01.00 Giao tiếp trong kinh doanh 2  
ESM.6.01.00 Kỹ năng bán hàng 3  
ESD.6.02.00 Kỹ năng làm việc 2  
Tổng cộng (35 môn) 99  

Tên ngành, nghề: Marketing thương mại

Mã ngành, nghề: 6340118

Trình độ đào tạo: Cao đẳng – Cử nhân thực hành

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

1.Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Cao đẳng “Marketing thương mại” trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng về xác định các nhu cầu, mong muốn của khách hàng, sáng tạo giá trị, truyền thông giá trị, cung ứng giá trị nhằm thỏa mãn nhu cầu của các bên tham gia quá trình trao đổi của doanh nghiệp với khách hàng một cách hiệu quả. Đồng thời, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

2.Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Marketing truyền thống;
  • Dịch vụ khách hàng;
  • Quản lý nhãn hàng/ngành hàng;
  • Thương hiệu;
  • Truyền thông;
  • Digital Marketing;
  • Quản trị Marketing truyền thống;
  • Quản trị dịch vụ khách hàng;
  • Quản trị thương hiệu;
  • Quản trị Digital Marketing;
  • Quản trị truyền thông.

3.Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH 

Tên môn học 

Số
tín chỉ

I

Môn học chung/Đại cương

20

 POL.6.01.00

Giáo dục Chính trị 

4

 LEG.6.01.00

Pháp luật

2

 PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

 MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và An ninh

3

 INF.6.01.00

Tin học 

3

 ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

II

Môn học chuyên môn ngành, nghề 

70

II.1

Các môn học cơ sở nghề

15

EMA.6.01.00

Quản trị học

3

COM.6.01.00

Marketing căn bản

3

SMA.6.02.01

Kinh tế vi mô

3

COA.6.01.00

Nguyên lý kế toán

3

SAO.6.02.00

Tâm lý và hành vi khách hàng

2

II.2

Môn học chuyên môn nghề

55

ENG.6.02.00

TOEIC 1

3

ENG.6.03.00

TOEIC 2

3

COM.6.15.00

Tiếng Anh chuyên ngành Marketing

3

COM.6.04.00

Thương mại điện tử

2

COM.6.10.00

Tổng quan Marketing thương mại

2

ECO.6.02.00

Quan hệ chăm sóc khách hàng

2

COM.6.09.00

Quản trị Marketing

2

PUR.6.08.00

Tổ chức sự kiện

2

COM.6.11.00

Nghiệp vụ quảng cáo

2

HUR.6.01.00

Quản trị nhân sự

2

COM.6.12.00

Thực hành doanh nghiệp

9

COM.6.13.00

Thực tập tốt nghiệp

10

COM.6.14.00

Khóa luận tốt nghiệp hoặc môn thay thế

6

ESM.6.02.00

Digital Marketing

3

SMA.6.06.00

Khởi sự doanh nghiệp

3

PUR.6.09.00

Truyền thông Marketing tích hợp

3

COM.6.06.00

Quản trị thương hiệu

2

II.3.2

Tự chọn thuộc EQuest course

9

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong KD

2

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

Tổng cộng

99

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ

Mã ngành, nghề: 6210402 

Trình độ đào tạo: Cao đẳng  

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: 

  • Người có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông;
  • Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Cao đẳng Thiết kế đồ họa trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nghệ thuật thị giác và kỹ năng chuyên môn về lĩnh vực thiết kế đồ họa, thiết kế quảng cáo trên Internet, truyền hình, thiết kế phim hoạt hình, chế bản in ấn trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và những cơ quan đơn vị thuộc ngành văn hóa thông tin, tuyên truyền, báo chí. Chương trình cung cấp cho sinh viên kỹ năng hoàn thiện sản phẩm đồ họa, phát triển ý tưởng sáng tạo trong nhiều lĩnh vực: Thiết kế bao bì thương hiệu, Thiết kế truyền thông quảng cáo, Thiết kế minh họa kỹ thuật số. Đồng thời, chương trình đào tạo sinh viên trở thành người thiết kế có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn. 

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp nghề Thiết kế đồ họa trình độ cao đẳng, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Dịch vụ khách hàng;
  • Thiết kế sản phẩm, ấn phẩm quảng cáo và xuất bản;
  • Biên tập, xử lý hình ảnh, video, âm thanh;
  • Thiết kế sản phẩm đồ họa truyền thông đa phương tiện;
  • Thiết kế đối tượng đồ họa Games, hoạt hình 2D;
  • Thiết kế đối tượng đồ họa Games, hoạt hình 3D;
  • Nhân viên thiết kế đồ họa;
  • Nhân viên thiết kế bao bì thương hiệu;
  • Nhân viên thiết kế truyền thông quảng cáo;
  • Nhân viên thiết kế minh họa kỹ thuật số.
  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH 

Tên môn học

Số tín chỉ

Ghi chú

I

Môn học chung/Đại cương

20

 

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị 

4

 

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

 

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

 

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

 

INF.6.01.00

Tin học 

3

 

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

 

II

Môn học chuyên môn

65

 

II.1

Các môn học cơ sở ngành

21

 

GRD.6.01.00

Mỹ học và lịch sử thiết kế

2

 

GRD.6.03.00

Hình hoạ

3

 

GRD.6.04.00

Cơ sở tạo hình

3

 

GRD.6.02.00

Nguyên lý thị giác

2

 

ENG.6.02.00

TOEIC 1

3

 

ENG.6.03.00

TOEIC 2

3

 

GRD.6.05.00

Nghệ thuật nhiếp ảnh

2

 

GRD.6.08.00

Công cụ thiết kế Adobe

3

 

II.2

Môn học chuyên ngành

29

 

GRD.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành Thiết kế

3

 

GRD.6.06.00

Nguyên lý thiết kế đồ họa

3

 

GRD.6.07.00

Nghệ thuật chữ

2

 

GRD.6.09.00

Thiết kế dàn trang ấn bản

2

 

GRD.6.10.00

Thiết kế đồ họa 3D

2

 

GRD.6.12.00

Thiết kế giao diện (web/app)

2

 

GRD.6.13.00

Xử lý phim

2

 

GRD.6.11.00

Thiết kế nhận diện thương hiệu

3

 

GRD.6.19.00

Thực tập doanh nghiệp (học phần 1)

2

 

GRD.6.20.00

Thực tập doanh nghiệp (học phần 2)

3

 

GRD.6.21.00

Đồ án tốt nghiệp

5

 

II.3

Môn học tự chọn

(Chọn 15 tín chỉ trong các môn học sau)

15

 

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập 

2

 

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

 

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh 

2

 

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

 

GRD.6.14.00

Thiết kế minh hoạ

3

(1)

GRD.6.15.00

Thiết kế bao bì thương hiệu

3

GRD.6.16.00

Thiết kế sự kiện

3

(2)

GRD.6.17.00

Thiết kế truyền thông quảng cáo

3

GRD.6.14.00

Thiết kế minh hoạ

3

(3)

GRD.6.18.00

Thiết kế đồ họa chuyển động

3

Tổng cộng

85

 

Chú thích:

(1): Các môn học tự chọn cho định hướng chuyên ngành Thiết kế bao bì thương hiệu (GRD.6.15.00 + GRD.6.14.00).

(2): Các môn học tự chọn cho định hướng chuyên ngành Thiết kế truyền thông quảng cáo. (GRD.6.17.00 + GRD.6.16.00).

(3): Các môn học tự chọn cho định hướng chuyên ngành Thiết kế minh hoạ kỹ thuật số. (GRD.6.14.00 + GRD.6.18.00).

* Sinh viên chỉ chọn một định hướng để đăng kí môn chuyên ngành tự chọn cho phù hợp ở Học kỳ IV.

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ NỘI THẤT

Mã ngành, nghề: 6210403 

Trình độ đào tạo: Cao đẳng  

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: 

  • Người có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông;
  • Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Cao đẳng Thiết kế nội thất trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và kỹ năng về thiết kế mỹ thuật, kiến trúc, trang trí nội thất…ở các công ty, cơ quan, xí nghiệp chuyên về thiết kế kiến trúc, trang trí nội ngoại thất. Các công việc của nghề Thiết kế nội thất bao gồm thiết kế, trang trí nội thất cho các không gian sống, kết xuất các phối cảnh nội thất bay bổng, sáng tạo ra những bản vẽ kỹ thuật dùng cho thi công. Việc trang trí nội thất góp phần thổi hồn vào các công trình xây dựng – kiến trúc, giúp chúng trở thành những bất động sản nhiều giá trị. Đồng thời, chương trình đào tạo sinh viên trở thành người thiết kế có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn. 

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp nghề Thiết kế nội thất trình độ cao đẳng, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Chuyên viên kinh doanh sản phẩm nội thất
  • Chuyên viên tiếp thị thiết bị, phụ kiện nội thất
  • Chuyên viên tư vấn thiết kế và trang trí nội thất;
  • Họa viên nội thất;
  • Tư vấn giám sát quản lý dự án thiết kế nội thất;
  • Trợ lý giám sát thi công các công trình trang trí nội thất;
  • Trợ lý điều hành kinh doanh vật liệu trang trí nội thất;
  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH

Tên môn học 

Số tín chỉ

I

Môn học chung/Đại cương

20

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị 

4

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

INF.6.01.00

Tin học 

3

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

II

Môn học chuyên môn

63

II.1

Các môn học cơ sở ngành

21

GRD.6.01.00

Mỹ học và lịch sử thiết kế

2

GRD.6.03.00

Hình hoạ

3

GRD.6.04.00

Cơ sở tạo hình

3

GRD.6.02.00

Nguyên lý thị giác

2

ENG.6.02.00

TOEIC 1

3

ENG.6.03.00

TOEIC 2

3

GRD.6.05.00

Nghệ thuật nhiếp ảnh

2

GRD.6.08.00

Công cụ thiết kế Adobe

3

II.2

Môn học chuyên ngành

29

GRD.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành Thiết kế

3

IND.6.10.00

Nguyên lý thiết kế nội thất

2

IND.6.11.00

Vật liệu và kết cấu trong nội thất

2

IND.6.12.00

Kỹ thuật thể hiện bản vẽ 2D

2

IND.6.13.00

Kỹ thuật thể hiện bản vẽ 3D

2

IND.6.14.00

Kết xuất ánh sáng, vật liệu 

2

IND.6.15.00

Thiết kế trang trí nội thất nhà ở cơ bản

2

IND.6.16.00

Thiết kế trang trí nội thất cửa hàng bán lẻ

2

IND.6.17.00

Thiết kế trang trí nội thất không gian dịch vụ lưu trú và ăn uống

2

IND.6.18.00

Thiết kế trang trí nội thất không gian làm việc

2

IND.6.23.00

Thực tập doanh nghiệp

3

IND.6.24.00

Đồ án tốt nghiệp

5

II.3

Môn học tự chọn

(Chọn 13 tín chỉ trong các môn học sau)

13

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập 

2

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh 

2

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

IND.6.19.00

Thiết kế mô hình đồ nội thất

2

IND.6.20.00

Thiết kế cảnh quan sân vườn 

2

Tổng cộng

83

Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ THỜI TRANG

Mã ngành, nghề: 6540206 

Trình độ đào tạo: Cao đẳng  

Hình thức đào tạo: Chính quy 

Đối tượng tuyển sinh: 

  • Người có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông;
  • Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Cao đẳng Thiết kế Thời trang trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nghệ thuật thị giác và kỹ năng chuyên môn về lĩnh vực công nghệ may, màu sắc, chất liệu các loại nguyên phụ liệu, kỹ thuật may, mỹ thuật trong thiết kế, quản lý công nghệ may… giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng trở thành một nhà thiết kế tại các doanh nghiệp, các công ty chuyên về ngành thiết kế thời trang hoặc cá nhân có thể đứng ra làm chủ công việc thiết kế thời trang, cửa hàng sản xuất, kinh doanh may mặc… Đồng thời, chương trình đào tạo sinh viên trở thành người thiết kế có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe và hoàn thiện các kỹ năng mềm nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn. 

1.2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp nghề Thiết kế thời trang trình độ cao đẳng, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Thiết kế thời trang;
  • Thiết kế mẫu rập;
  • May mẫu thời trang;
  • Bán hàng thời trang;
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm thời trang;
  • Quản lý thiết kế, cắt may thời trang;
  • Trợ lý hoạt động thiết kế thời trang.
  1. Nội dung chương trình

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH

Tên môn học 

Số  tín chỉ

I

Môn học chung/Đại cương

20

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị 

4

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và an ninh

3

INF.6.01.00

Tin học 

3

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

II

Môn học chuyên môn

74

II.1

Các môn học cơ sở ngành

21

GRD.6.01.00

Mỹ học và lịch sử thiết kế

2

GRD.6.03.00

Hình hoạ

3

GRD.6.04.00

Cơ sở tạo hình

3

GRD.6.02.00

Nguyên lý thị giác

2

ENG.6.02.00

TOEIC 1

3

ENG.6.03.00

TOEIC 2

3

GRD.6.05.00

Nghệ thuật nhiếp ảnh

2

GRD.6.08.00

Công cụ thiết kế Adobe

3

II.2

Môn học chuyên ngành

38

GRD.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành Thiết kế

3

FSD.6.10.00

Nguyên lý thiết kế thời trang

2

ESM.6.02.00

Digital Marketing

3

FSD.6.12.00

Kỹ thuật rập 2D

3

FSD.6.13.00

Kỹ thuật rập 3D

3

FSD.6.14.00

Kỹ thuật may căn bản

3

FSD.6.15.00

Vật liệu thời trang

2

FSD.6.16.00

Thiết kế trang phục trẻ em

3

FSD.6.17.00

Thiết kế thời trang xuân hè

3

FSD.6.18.00

Thiết kế thời trang thu đông

3

FSD.6.22.00

Thực tập doanh nghiệp (học phần 1)

2

FSD.6.25.00

Thực tập doanh nghiệp (học phần 2)

3

FSD.6.26.00

Đồ án tốt nghiệp

5

II.3

Môn học tự chọn

(Chọn 15 tín chỉ trong các môn học sau)

15

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập 

2

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh 

2

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

FSD.6.19.00

Vẽ minh hoạ thời trang

2

FSD.6.20.00

Xử lý chất liệu

2

FSD.6.21.00

Tạo mẫu thời trang

2

Tổng cộng

94

Tên ngành nghề : DƯỢC

Mã ngành nghề : 6720201

Trình độ đào tạo : Cao đẳng 

Hình thức đào tạo : Chính quy

Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo : 02 năm 04 tháng

  1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo người Dược sĩ trình độ Cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về Dược để thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên ngành; có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ người dân.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về kiến thức

    • Hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất và chuyên môn theo quy định.
    • Trình bày và vận dụng được các kiến thức cơ bản về vi sinh – kí sinh trùng, giải phẫu sinh lý, bệnh học, hóa học (vô cơ, hữu cơ, hóa phân tích), thực vật dược vào việc phân tích được vai trò các thành phần trong công thức thuốc; phân biệt được các dạng bào chế, hướng dẫn sử dụng các các dạng bào chế và các phương pháp kiểm nghiệm.
    • Nắm vững và áp dụng được pháp chế dược và y đức để lựa chọn phương pháp giao tiếp và tư vấn sức khỏe phù hợp dựa trên Phân tích được về dược lý, dược liệu bào chế, kiểm nghiệm dược phẩm.
  • Vận dụng được kiến thức để thực hiện những kỹ năng nghề chuyên sâu đáp ứng nhu cầu xã hội như công việc kinh doanh, tư vấn hay tiếp thị trong ngành Dược.

1.2.2. Về kỹ năng

  • Giao tiếp phù hợp và hỗ trợ cho người bệnh khi nhận định được mức độ bệnh và đưa ra hướng tư vấn, từ đó thực hiện thành thạo các kỹ năng cần có của Dược sỹ.
  • Phát triển kỹ năng làm việc chuyên sâu trong làm trình làm việc thực tiễn như kỹ năng làm việc độc lập, kết hợp và làm việc nhóm, chăm sóc khách hàng, tra cứu thông tin, cập nhật kiến thức…
  • Ứng dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề, đọc và hiểu được tài liệu tiếng anh chuyên ngành.

1.2.3. Về mức độ tự chủ và trách nhiệm

  • Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn của tổ chức, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực dược và các quy trình kỹ thuật của ngành Y tế.
  • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; từ đó đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Kiểm nghiệm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm;
  • Đảm bảo chất lượng;
  • Bán lẻ thuốc;
  • Thực hiện công tác kho dược và vật tư y tế;
  • Thủ kho dược và vật tư y tế;
  • Kinh doanh dược phẩm;
  • Sản xuất thuốc;
  • Thực hiện công tác dược tại cơ sở y tế.
  1. Nội dung chương trình:

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH/MĐ

Tên môn học/mô đun

Số tín chỉ

Các môn học chung

20

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và An ninh

3

INF.6.01.00

Tin học

3

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

Các môn học, mô đun chuyên môn

71

Môn học, mô đun cơ sở ngành

24

PHA.6.02.00

Hóa học đại cương – vô cơ

3

PHA.6.09.00

Sinh học và di truyền 

2

PHA.6.10.00

Vật lý đại cương – Lý sinh 

2

NUR.6.01.00

Vi sinh – Ký sinh trùng

2

NUR.6.02.00

Giải phẫu sinh lý

3

PHA.6.03.00

Hóa hữu cơ

3

PHA.6.04.00

Hóa phân tích 

3

PHA.6.01.00

Hóa sinh

2

PHA.6.12.00

Thực vật dược

2

PHA.6.11.00

Bệnh học

2

Môn học, mô đun chuyên môn ngành

31

PHA.6.16.00

Quản lý & kinh tế dược

2

PHA.6.05.00

Hóa dược 

3

PHA.6.06.00

Dược liệu

2

PHA.6.11.00

Bào chế

4

PHA.6.08.00

Kiểm nghiệm dược phẩm

4

PHA.6.13.00

Dược lý

4

PHA.6.14.00

Dược lâm sàng

4

PHA.6.15.00

Pháp chế Dược và Y đức

2

PHA.6.21.00

Tiếng Anh chuyên ngành Y Dược

3

PHA.6.20.00

Thực tập tốt nghiệp

3

Môn học, mô đun tự chọn

16

Môn học, mô đun tự chọn định hướng chuyên ngành 

7

Định hướng sales

 

PHA.6.17.00

Nghiệp vụ bán hàng dược mỹ phẩm

1

PHA.6.18.00

Xây dựng và quản lý cơ sở bán lẻ thuốc

2

PHA.6.19.00

Thực hành quản lý và tồn trữ thuốc

1

SAO.6.05.00

Nghiệp vụ bán hàng trực tuyến

3

Định hướng Marketing

 

COM.6.07.00

Nghiệp vụ nghiên cứu & phát triển thị trường

1

ESM.6.02.00

Digital Marketing

3

COM.6.04.00

Thương mại điện tử 

2

COM.6.01.00

Marketing căn bản

3

Môn học, mô đun tự chọn phát triển kỹ năng năng mềm

9

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

Tổng cộng

91

Tên ngành nghề : ĐIỀU DƯỠNG

Mã ngành nghề : 6720301

Trình độ đào tạo : Cao đẳng 

Hình thức đào tạo : Chính quy

Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo : 02 năm 04 tháng

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

  • Chương trình này đào tạo người điều dưỡng trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực hành nghề điều dưỡng ở trình độ cao đẳng, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
  • Người điều dưỡng tốt nghiệp sẽ thực hành nghề nghiệp theo quy định của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân và hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trung thực, thận trọng trong nghề nghiệp, tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp. 

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về kiến thức

  • Hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất và chuyên môn theo quy định.
  • Trình bày được các kiến thức về y học cơ sở để giải thích nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và hướng điều trị người bệnh để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh; kiến thức về vi ký sinh để xác định các nguyên nhân gây bệnh, nguồn lây nhiễm để lập kế hoạch phòng bệnh
  • Phân tích được về dược lý, dinh dưỡng, tâm lý người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành chăm sóc người bệnh. để lựa chọn phương pháp giao tiếp và tư vấn sức khỏe phù hợp
  • Vận dụng được kiến thức để thực hiện những kỹ năng nghề chuyên sâu đáp ứng nhu cầu xã hội như: Chăm sóc bà mẹ và trẻ em; Chăm sóc người già; Chăm sóc sắc đẹp,…

1.2.2. Về kỹ năng

  • Giao tiếp lịch sự, thân thiện với người bệnh; và Tư vấn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thân nhân người bệnh và cộng đồng
  • Nhận định được tình trạng người bệnh và đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng phù hợp cho người bệnh, từ đó thực hiện thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và chuyên ngành
  • Ứng dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề, đọc và hiểu được tài liệu tiếng anh chuyên ngành.

1.2.3. Về mức độ tự chủ và trách nhiệm

  • Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn của tổ chức, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực dược và các quy trình kỹ thuật của ngành Y tế.
  • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; từ đó đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Điều dưỡng phòng khám;
  • Điều dưỡng chăm sóc;
  • Điều dưỡng cộng đồng
  1. Nội dung chương trình:

Vuốt qua bên phải để xem

Mã MH/MĐ

Tên môn học/mô đun

Số tín chỉ

Các môn học chung

20

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và An ninh

3

INF.6.01.00

Tin học

3

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

Các môn học, mô đun chuyên môn

56

Môn học, mô đun cơ sở ngành

22

NUR.6.02.00

Giải phẫu sinh lý 

3

PHA.6.09.00

Sinh học di truyền 

2

PHA.6.10.00

Vật lý đại cương – Lý sinh

2

NUR.6.01.00

Vi sinh vật – Ký sinh trùng

2

PHA.6.01.00

Hoá sinh

2

NUR.6.03.00

Sinh lý bệnh – Miễn dịch

2

NUR.6.05.00

Kiểm soát nhiễm khuẩn

2

NUR.6.04.00

Điều dưỡng cơ sở 1

3

NUR.6.07.00

Điều dưỡng cơ sở 2

2

NUR.6.10.00

Dược lý cơ sở

2

Môn học, mô đun chuyên môn ngành

34

NUR.6.32.00

Tiếng Anh chuyên ngành Y Dược

3

NUR.6.11.00

CSSKNLB Nội khoa

2

NUR.6.12.00

CSSKNLB Ngoại khoa

2

NUR.6.24.00

CSSK Trẻ em

2

NUR.6.17.00

CSSKNB Hồi sức cấp cứu

2

NUR.6.19.00

CSSK Người cao tuổi

2

NUR.6.15.00

CSSK bệnh truyền nhiễm

2

NUR.6.28.00

Chăm sóc phụ nữ, bà mẹ và gia đình.

2

NUR.6.09.00

Kỹ năng tiền lâm sàng

3

NUR.6.08.00

Dinh dưỡng tiết chế

2

NUR.6.14.00

THBVCSSKNL Nội khoa 

1

NUR.6.13.00

THBVCSSKNL Ngoại khoa 

1

NUR.6.25.00

THBV CSSK Trẻ em

1

NUR.6.18.00

THBV CSSKNB Hồi sức cấp cứu 

1

NUR.6.29.00

THBV Chăm sóc phụ nữ, bà mẹ và gia đình

1

NUR.6.06.00

Y tế cộng đồng

2

NUR.6.16.00

Y học cổ truyền & Phục hồi chức năng

2

NUR.6.31.00

Thực tập tốt nghiệp

3

Môn học, mô đun tự chọn

17

Môn học, mô đun tự chọn chuyên môn ngành

8

NUR.6.20.00

Tâm lý người già

2

NUR.6.22.00

Chăm sóc lão khoa nâng cao 

2

NUR.6.21.00

Sức khỏe tâm thần người già

2

NUR.6.23.00

Chăm sóc bệnh lý người già

2

BEC.6.01.00

Chăm sóc da cơ bản và nâng cao

2

BEC.6.03.00

Massage và bấm huyệt 

2

BEC.6.02.00

Kỹ thuật trang điểm

2

BEC.6.05.00

Quản trị kinh doanh cơ sở làm đẹp

2

BEC.6.04.00

Kỹ thuật massage em bé và mẹ bầu

2

NUR.6.26.00

Kỹ thuật tắm bé

2

NUR.6.27.00

Chăm sóc trẻ em nâng cao

2

NUR.6.30.00

Chăm sóc bà mẹ nâng cao

2

Môn học, mô đun tự chọn phát triển kỹ năng mềm

9

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc 

2

ECO.6.01.00

Kỹ năng giao tiếp

2

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng (*)

3

Tổng cộng

93

Thiết kế trang web

  1. Mục tiêu

Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành ngành Thiết kế trang web có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm với tổ chức, và có sức khỏe tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về thiết kế website (TKW); đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển, và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội; có năng lực tham mưu, tư vấn và biết cách tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực TKW. Biết cách tự học tập, tự nghiên cứu để thích ứng với môi trường làm việc đa ngành, đa lĩnh vực..

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp
  • Thiết kế đồ họa web;
  • Thiết kế giao diện web;
  • Lập trình giao diện web;
  • Phát triển ứng dụng web;
  • Quản trị website;
  • Kiểm thử ứng dụng web.
  • Làm việc được tại các công ty phát triển phần mềm, thiết kế Website, gia công phần mềm. Tham gia vào quá trình phát triển các dự án phần mềm với các công nghệ PHP, Laravel, NodeJS.
  • Chuyên viên có kĩ năng phát triển các ứng dụng truyền thông xã hội và công nghệ Web
  • Thực hiện công việc phát triển web tại các công ty chuyên thiết kế website cho khách hàng theo các công nghệ HTML5 CSS3, hoặc phát triển website trên các nền tảng CMS nỗi tiếng như WordPress
  • Vận hành website tại các công ty, tổ chức đang có nhiều website phục vụ hoạt động của công ty. Các công việc bao gồm xử lý sự cố, phát triển nội dung, backup, bảo trì, nâng cấp website.
  • Tham thiết kế và xây dựng các trang landing page giới thiệu sản phẩm mới cho các doanh nghiệp thường xuyên có sản phẩm mới. Chuyên viên IT của doanh nghiệp
  1. Chương trình đào tạo

Vuốt qua bên phải để xem

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

2

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

3

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

4

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và An ninh

3

5

INF.6.01.00

Tin học

3

6

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

7

INT.6.01.00

Nhập môn lập trình

3

8

INT.6.10.00

Thiết kế UI/UX

3

9

INT.6.12.00

Thiết kế phát triển web với HTML và CSS

3

10

INT.6.02.00

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị SQL Server

3

11

INT.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành

3

12

ENG.6.02.00

Toeic 1

3

13

ENG.6.03.00

Toeic 2

3

14

WEB.6.01.00

Lập Trình JavaScript (nâng cao)

3

15

WEB.6.02.00

Thiết kế web nâng cao

3

16

WEB.6.03.00

Hệ thống quản lý nội dung (CMS)

3

17

INT.6.17.00

Kiểm thử cơ bản

3

18

INT.6.13.00

Lập trình Front End framework

3

19

WEB.6.05.00

Lập trình Back End với Nodejs(*)

3

20

WEB.6.06.00

Back End Framewwork MVC với Nodejs(**)

3

21

WEB.6.07.00

Lập trình Back End với PHP 1(*)

3

22

WEB.6.08.00

Lập trình Back End PHP 2(**)

3

23

WEB.6.16.00

Thực tập giai đoạn 1

3

24

WEB.6.17.00

Thực tập tốt nghiệp

6

25

WEB.6.18.00

Đồ án TN

5

26

WEB.6.19.00

Dự án mẫu

3

27

WEB.6.20.00

Frond End Framework chuyên sâu

3

28

INT.6.16.00

Quản trị dự án với Agile

3

29

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

30

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

31

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

32

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

Tổng cộng

94

Công nghệ thông tin(Ứng Dụng Phần Mềm)

  1. Mục tiêu

Chương trình đào tạo kỹ sư thực hành ngành công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm với tổ chức, và có sức khỏe tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về Ứng dụng phần mềm (ƯDPM); đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển, và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội; có năng lực tham mưu, tư vấn và biết cách tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực ƯDPM. Biết cách tự học tập, tự nghiên cứu để thích ứng với môi trường làm việc đa ngành, đa lĩnh vực.

Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) trình độ cao đẳng là ngành, nghề thực hiện: Bảo trì máy tính (Lập kế hoạch, triển khai sửa chữa bảo hành, bảo trì máy tính, bảo vệ dữ liệu, xử lý sự cố máy tính,…); Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin (Quản lý, vận hành các hệ thống dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin), Quản trị hệ thống phần mềm (Quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu của phần mềm, chuẩn đoán các lỗi và tối ưu hệ thống,…); Quản trị cơ sở dữ liệu (nhận, xử lý và trích lọc dữ liệu, kết xuất dữ liệu,…); Dịch vụ khách hàng (Xử lý thông tin về ứng dụng, sản phẩm Công nghệ thông tin, cung cấp hỗ trợ phần cứng máy tính, phần mềm, và thiết bị ngoại vi khi cần thiết); Lập trình ứng dụng (phần mềm ứng dụng, thiết kế web, game); Quản trị mạng máy tính (đảm bảo tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng). Công nghệ thông tin trình độ cao đẳng đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

  1. Vị trí và khả năng làm việc sau tốt nghiệp
  • Bảo trì máy tính;
  • Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;
  • Quản trị hệ thống phần mềm;
  • Quản trị cơ sở dữ liệu;
  • Dịch vụ khách hàng;
  • Lập trình ứng dụng;
  • Quản trị mạng máy tính.
  • Làm việc được tại các công ty phát triển phần mềm, gia công phần mềm. Tham gia vào quá trình phát triển các dự án phần mềm với các công nghệ C#/Java.
  • Làm trong các dự án thiết kế và phát triển ứng dụng bằng C#/Java
  • Chuyên viên phát triển web với ASP.Net và C# tại các công ty phần mềm
  • Quản trị dự án phần mềm Java hoặc với công nghệ .Net.
  • Chuyên viên kiểm thử phần mềm.
  • Chuyên viên IT của doanh nghiệp.
  1. Chương trình đào tạo

Vuốt qua bên phải để xem

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1

POL.6.01.00

Giáo dục chính trị

4

2

LEG.6.01.00

Pháp luật

2

3

PHY.6.01.00

Giáo dục thể chất

2

4

MIL.6.01.00

Giáo dục quốc phòng và An ninh

3

5

INF.6.01.00

Tin học

3

6

ENG.6.01.00

Tiếng Anh

6

7

INT.6.01.00

Nhập môn lập trình

3

8

INT.6.10.00

Thiết kế UI/UX

3

9

ENG.6.02.00

Toiec 1

3

10

INT.6.02.00

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị SQL Server

3

11

INT.6.22.00

Tiếng Anh chuyên ngành

3

12

ENG.6.03.00

TOEIC 2

3

13

INT.6.14.00

Nhập môn công nghệ phần mềm

3

14

INT.6.12.00

Thiết kế phát triển web với HTML và CSS

3

15

INT.6.17.00

Kiểm thử cơ bản

3

16

INT.6.03.00

Lập trình hướng đối tượng với C# 1 (*)

3

17

INT.6.05.00

Lập trình window form với C# 2 (**)

3

18

INT.6.07.00

Lập trình ASP.Net với C#3/ (***)

3

19

INT.6.04.00

Lập trình hướng đối tượng với Java 1 (*)

3

20

INT.6.06.00

Lập trình Java 2 (**)

3

21

INT.6.08.00

Lập trình Java 3 (***)

3

22

INT.6.19.00

Thực tập giai đoạn 1

2

23

INT.6.20.00

Thực tập tốt nghiệp

6

24

INT.6.21.00

Đồ án TN

5

25

INT.6.15.00

Dự án mẫu

3

26

INT.6.13.00

Lập trình Front End framework

3

27

INT.6.16.00

Quản trị dự án với Agile

3

28

INT.6.18.00

Kiểm thử nâng cao

3

29

ESD.6.01.00

Kỹ năng học tập

2

30

ESD.6.02.00

Kỹ năng làm việc

2

31

ECO.6.01.00

Giao tiếp trong kinh doanh

2

32

ESM.6.01.00

Kỹ năng bán hàng

3

Tổng cộng

90