Chương trình đào tạo ngành CNTT (Ứng dụng phần mềm) – hệ Trung cấp

10

05

Tên ngành, nghề:

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (ỨNG DỤNG PHẦN MỀM)

Mã ngành, nghề:

5480202

 

Trình độ đào tạo:

Trung cấp

 

Hình thức đào tạo:

Chính quy

 

Đối tượng tuyển sinh:

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương; Tốt nghiệp Trung học Cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Thời gian đào tạo:

1,5 năm

 


1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

– Người học được trang bị kiến thức về phần mềm, xây dựng và kiểm thử các ứng dụng;

– Sử dụng được các chương trình và ngôn ngữ lập trình, xây dựng được các Module, phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ;

– Người học tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp, đủ khả năng tiếp tục học lên chương trình cao đẳng.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

+ Trình bày được các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin như: bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các sự cố hỏng hóc thông thường của máy tính và mạng máy tính;

+ Trình bày chính xác các kiến thức căn bản về công nghệ thông tin;

+ Xác định được quy trình bàn giao ca, ghi nhật ký công việc;

+ Xác định được các tiêu chuẩn an toàn lao động;

+ Phân tích được hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;

+ Lập kế hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu, hệ thống mạng máy tính;

+ Xác định được quy trình xử lý dữ liệu;

+ Trình bày đúng nguyên lý hoạt động của mạng máy tính, quản trị mạng máy tính;

+ Trình bày kiến thức lập trình, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế Web;

+ Trình bày được kiến thức về công nghệ phần mềm, quản trị dự án công nghệ thông tin.

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;

+ Kết nối, điều khiển được máy tính và các thiết bị ngoại vi, mạng máy tính;

+ Phân tích, tổ chức và thực hiện đúng quy trình vệ sinh các trang thiết bị cũng như kỹ năng sử dụng thiết bị an toàn lao động, kỹ năng đảm bảo an toàn trong lao động nghề nghiệp;

+ Lắp ráp, kết nối, sử dụng được hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi, thiết bị an ninh;

+ Hỗ trợ, tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;

+ Tra cứu được tài liệu trên Internet bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu công việc;

+ Ghi được nhật ký cũng như báo cáo công việc, tiến độ công việc;

+ Thực hiện được các biện pháp vệ sinh công nghiệp, cháy, nổ, chập điện, an toàn lao động;

+ Sao lưu, phục hồi được dữ liệu đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống;

+ Xây dựng được các hệ thống thông tin đáp ứng kỳ vọng của khách hàng;

+ Triển khai, cài đặt, vận hành (quản trị) được hệ thống thông tin cho doanh nghiệp.

+ Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một  số công việc chuyên môn của ngành, nghề.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện được tác phong công nghiệp, trung thực trong công tác;

+ Không ngừng học tập và sáng tạo trong công việc;

+ Có tinh thần trách nhiệm đối với công việc, có lương tâm nghề nghiệp;

+ Thể hiện tinh thần tập thể, đoàn kết và phát huy tối đa năng lực cá nhân;

+ Có khả năng tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong công việc.

– Chính trị, đạo đức:

+ Trình bày được kiến thức về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động;

+ Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Luôn chấp hành các nội quy, qui chế của nơi làm việc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Bảo trì máy tính;

– Khai thác dịch vụ công nghệ thông tin;

– Quản trị hệ thống phần mềm;

– Quản trị cơ sở dữ liệu;

– Dịch vụ khách hàng;

– Lập trình ứng dụng;

– Quản trị mạng máy tính.

 

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 27

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1650 giờ (68 tín chỉ)

– Khối lượng các môn học chung: 255 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1395 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 412 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1175 giờ, kiểm tra 63 giờ

  1. Nội dung chương trình

Vui lòng để lại số điện thoại bên dưới để chúng tôi gọi lại tư vấn

Gửi bình luận